Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Quy định pháp luật

Phú Yên đưa vật liệu xây dựng thông thường vào mặt hàng kê khai giá

12/05/2023 8:43:39 AM

UBND tỉnh Phú Yên cho biết, tỉnh đang kiểm soát giá vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn bắt đầu từ ngày 1/5/2023. Theo đó, UBND tỉnh Phú Yên đưa vật liệu xây dựng thông thường vào mặt hàng kê khai giá, nếu đơn vị nào bán trên giá kê khai thì sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định.


Ngoài ra, UBND tỉnh Phú Yên cũng giao Sở Tài chính, Sở Xây dựng phối hợp tham mưu UBND tỉnh về giá vật liệu xây dựng thông thường đảm bảo hợp lý, hợp lệ.

Theo công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình tháng 4/2023 trên địa bàn tỉnh Phú Yên do Sở Xây dựng thông báo ngày 5/5, đất san nền, san lấp có giá 120.000 đồng/m³ (của Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng - Thương mại Bình An và Công ty TNHH Xây dựng Thành An Phú Yên); cát xây có giá thấp nhất là 170.000 đồng/m³ và cao nhất là 225.000 đồng/m³. Đây là giá trước thuế VAT, tại nơi sản xuất bên bán trên phương tiện vận chuyển bên mua.

Sở Xây dựng thông tin, giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình công bố là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng theo phương thức đối tác công tư trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Liên quan đến nguồn vật liệu xây dựng thông thường cung cấp cho Dự án Xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025, đoạn qua địa phận tỉnh Phú Yên, UBND tỉnh Phú Yên vừa yêu cầu các chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng về vấn đề kiểm soát giá hợp lý.

Các các nhà thầu thi công được yêu cầu phối hợp với các chủ đầu tư để chủ động tìm kiếm nguồn vật liệu xây dựng thông thường. Trường hợp, chủ sử dụng đất yêu cầu giá thỏa thuận bất hợp lý, kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xử lý. Nhà thầu thi công có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định liên quan mỏ vật liệu xây dựng thông thường, tuyệt đối không được sử dụng nguồn vật liệu dành cho dự án cao tốc để thực hiện các công trình khác.

UBND tỉnh Phú Yên cũng giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp, hỗ trợ các chủ đầu tư và nhà thầu thi công trong vấn đề nguồn vật liệu xây dựng thông thường; khẩn trương triển khai thực hiện nhanh và đúng thủ tục đối với cấp phép cho các mỏ khai thác vật liêu xây dựng thông thường (đất, cát, đá) phục vụ dự án cao tốc.

Được biết, đến tháng 5/2023, UBND tỉnh Phú Yên đã giới thiệu với Ban Quản lý dự án 7 về bổ sung mỏ đất làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ Dự án thành phần đoạn Chí Thạnh - Vân Phong tại mỏ đất Cây Tra, thôn Phú Khê 2, xã Hòa Xuân Đông, thị xã Đông Hòa với diện tích 127,2 ha.

ximang.vn (TH/ Đầu tư)

 

Các tin khác:

Quảng Ngãi: Bổ sung danh mục cát làm vật liệu xây dựng vào diện phải kê khai giá ()

Thừa Thiên - Huế: Phê duyệt bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản ()

Tăng cường sản xuất, sử dụng VLXKN thay thế gạch đất sét nung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ()

Tăng cường công tác quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ()

Bắc Kạn ban hành Quy định mới về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh ()

Kon Tum: Phê duyệt Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản năm 2022 ()

Bộ GTVT đề nghị các tỉnh công bố, quản lý giá vật liệu phục vụ dự án cao tốc Bắc - Nam ()

Nhập khẩu sắt, thép, phế liệu phải ký quỹ bảo vệ môi trường ()

Bình ổn thị trường VLXD, công bố chỉ số giá xây dựng theo quy định ()

Giải quyết các vấn đề về sử dụng CTR sinh hoạt làm nhiên liệu cho NM Xi măng Quảng phúc ()

banner vicem 2023
banner mapei2
bannergiavlxd
faq

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee

1.000đ/tấn

1.800

Starcemt

1.000đ/tấn

1.760

Chifon

1.000đ/tấn

1.530

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.490

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.450

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee đa dụng

1.000đ/tấn

1.830

Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.670

Vicem Hà Tiên

1.000đ/tấn

1.650

Tây Đô

1.000đ/tấn

1.553

Hà Tiên - Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.440

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.940

Việt Ý

đồng/kg

18.890

Việt Đức

đồng/kg

18.880

Kyoei

đồng/kg

18.880

Việt Nhật

đồng/kg

18.820

Thái Nguyên

đồng/kg

19.390

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

19.040

Việt Ý

đồng/kg

18.990

Việt Đức

đồng/kg

19.180

Kyoei

đồng/kg

19.080

Việt Nhật

đồng/kg

18.920

Thái Nguyên

đồng/kg

19.540

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.890

Việt Ý

đồng/kg

18.840

Việt Đức

đồng/kg

18.830

Kyoei

đồng/kg

18.830

Việt Nhật

đồng/kg

18.770

Thái Nguyên

đồng/kg

19.340

Xem bảng giá chi tiết hơn

Vicem hướng tới công nghệ mới ngành Xi măng

Xem các video khác

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, yếu tố nào thúc đẩy tiêu thụ VLXD hiện nay?