» Ngày 31/12/2025, UBND TP. Hà Nội đã ban hành Quyết định số 6544/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, là căn cứ để tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai, tính và nộp thuế tài nguyên theo quy định.
Việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên mới của TP. Hà Nội thể hiện định hướng tăng cường quản lý hoạt động khai thác khoáng sản, bảo đảm giá tính thuế phù hợp với thực tế thị trường. Trong đó, nhiều loại đá và vật liệu xây dựng phổ biến, trong đó có đá vôi, đá sét là nguyên liệu chính cho sản xuất xi măng, được quy định mức giá cụ thể.
Theo Quyết định số 6544/QĐ-UBND, đối với nhóm khoáng sản phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng, đá vôi dùng cho sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) được áp dụng giá tính thuế 136.000 đồng/m³. Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) có giá tính thuế 90.000 đồng/m³. Đây là 2 loại khoáng sản được khai thác với khối lượng lớn, có vai trò quan trọng trong chuỗi sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố.

Bên cạnh đó, bảng giá cũng quy định mức giá đối với một số loại đá khai thác khác phát sinh trong hoạt động khai thác khoáng sản và xây dựng. Cụ thể, đá puzolan (khoáng sản khai thác) có giá tính thuế 101.000 đồng/m³. Đá hỗn hợp sau nổ mìn và đá xô bồ (khoáng sản khai thác) được áp dụng mức giá 88.000 đồng/m³. Các loại đá này chủ yếu được sử dụng cho san lấp, xây dựng hạ tầng hoặc làm vật liệu xây dựng thông thường, đồng thời có mối liên hệ với hoạt động khai thác đá làm vật liệu xây dựng.
Đối với nhóm đất và cát phục vụ san lấp, xây dựng công trình, đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình có giá tính thuế 61.000 đồng/m³; đất làm gạch, ngói được áp dụng mức 154.000 đồng/m³. Cát san lấp, bao gồm cả cát nhiễm mặn, có giá tính thuế 87.000 đồng/m³; cát đen dùng trong xây dựng được xác định ở mức 109.000 đồng/m³.
UBND TP. Hà Nội giao Thuế thành phố hướng dẫn các đơn vị thuế cơ sở tổ chức thực hiện, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát việc kê khai và nộp thuế tài nguyên của các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên. Trước ngày 30/9 hàng năm, cơ quan thuế có trách nhiệm tổng hợp tình hình kê khai, nộp thuế tài nguyên trên địa bàn và gửi Sở Tài chính để chủ trì rà soát, trình ban hành bảng giá cho năm tiếp theo.
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh sách các loại tài nguyên được cấp phép khai thác còn hiệu lực hoặc các tài nguyên mới phát sinh chưa có trong bảng giá, gửi Sở Tài chính làm cơ sở rà soát. Trên cơ sở đó, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trình UBND thành phố ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trước ngày 31/12 hàng năm hoặc khi giá thị trường có biến động lớn.
Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày Bảng giá tính thuế tài nguyên được ban hành hoặc điều chỉnh, Sở Tài chính Hà Nội có trách nhiệm gửi thông tin tới Bộ Tài chính để cập nhật cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên theo quy định.
Quyết định số 6544/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Cem.Info



