Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Công nghệ mới

Các yếu tố cần quan tâm của bê tông chống cháy

01/02/2020 9:33:52 AM

Khả năng chống cháy của bê tông là việc bê tông có thể chịu được lửa và bảo vệ các cấu trúc bên trong khi bị cháy. Điều này có liên quan đến khả năng của các phân tử trong kết cấu bê tông có thể thực hiện được chức năng chống cháy hoặc chữa cháy.


Bê tông có khả năng chống cháy.

Khoảng thời gian mà một kết cấu như dầm, cột, tường, sàn hoặc mái nhà có thể chịu được lửa, được xác định trong tiêu chuẩn ASTM E 119 (hay tiêu chuẩn chịu lửa). Những yếu tố chi phối hiệu suất của kết cấu bao gồm: Mức độ ứng suất trong bê tông hoặc thép; lớp phủ bê tông; cốt liệu; độ ẩm gây ra nứt vỡ và các điều kiện khác.

Các thông số kiểm soát hiệu suất nhiệt có liên quan bao gồm: Loại cốt liệu, độ ẩm trong bê tông (cả hấp thụ và mao quản) và khối lượng bê tông trên một mét vuông diện tích tiếp xúc.

Tính chất chống cháy của bê tông có được là do thành phần của bê tông như xi măng và các cốt liệu có tính trơ về mặt hóa học nên tốc độ truyền nhiệt trong bê tông chậm, giảm khả năng cháy.

Chính tốc độ truyền nhiệt chậm này cho phép bê tông hoạt động như một lá chắn lửa hiệu quả không chỉ giữa các không gian liền kề mà còn bảo vệ chính kết cấu này khỏi thiệt hại do hỏa hoạn. Vì vậy, một số yếu tố cấu trúc bê tông như tường trong nhà đóng vai trò là lá chắn, bảo vệ các không gian liền kề khỏi ngọn lửa và duy trì tính chất toàn vẹn của cấu trúc trong điều kiện tiếp xúc với nhiệt độ cao.

Ở nhiệt độ cao, xi măng ngậm nước trong bê tông dần mất nước trở thành hơi nước và xi măng. Điều này dẫn đến việc giảm cường độ và mô đun đàn hồi của bê tông.

Tiêu chuẩn chống cháy cho các công trình cao tầng như bệnh viện đòi hỏi cao và nghiêm ngặt hơn các công trình một tầng được sử dụng để lưu trữ vật liệu hay sản phẩm không cháy.

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chống cháy của bê tông bao gồm: Loại cốt liệu, độ ẩm, mật độ, tính thấm và độ dày.

Cốt liệu được sử dụng trong bê tông được phân thành 3 loại cụ thể là cacbonat, silic và cốt liệu nhẹ. Đá vôi, đá dolomit thuộc nhóm cốt liệu cacbonat vì thành phần bao gồm canxi và magie cacbonat. Trong quá trình tiếp xúc với lửa, các cốt liệu vôi – cacbon dioxit bị loại bỏ và oxit canxi (hoặc magie) vẫn còn lại.

Cốt liệu silic bao gồm các vật liệu như đá granit, sa thạch… Còn cốt liệu nhẹ thường được sản xuất bằng cách đốt nóng đá phiến hoặc đất sét. Bê tông chứa cốt liệu nhẹ và cốt liệu cacbonat giữ lại hầu hết cường độ nén.

Độ ẩm có ảnh hưởng phức tạp đến phản ứng của bê tông trong lửa. Bê tông không được phép ở điều kiện quá khô vì dễ gây nứt vỡ. Về mật độ, bê tông có trọng lượng đơn vị thấp hơn sẽ hoạt động tốt hơn trong lửa, bê tông nhẹ khô hoạt động tốt hơn ở nhiệt độ cao so với bê tông trọng lượng bình thường.

Bê tông dễ thấm hơn thường hoạt động tốt hơn và bê tông càng dày thì khả năng hoạt động cũng tốt hơn khi tiếp xúc với lửa.

ximang.vn (TH/ Xây dựng)

 

Share |

Các tin khác:

Áp dụng công nghệ cảm biến thông minh trong sản xuất bê tông ()

Kết hợp giữa đất sét và hydrogel để tạo gạch 3D làm mát ()

Sản xuất cát nhân tạo từ xỉ lò cao nhà máy luyện gang ()

Tái chế gỗ phế liệu thành vật liệu xây dựng ()

Ngôi nhà chỉ cần lắp ráp 2 ngày là có thể vào ở ()

9 công nghệ thực tế tăng cường ứng dụng cho kiến trúc và xây dựng ()

Công nghệ mới trong sản xuất xi măng ()

Quy trình chế tạo gạch hoa bằng tay ở Mỹ ()

Thanh Hóa: Ứng dụng công nghệ sản xuất cát nhân tạo từ nguyên liệu đá, sỏi ()

Sơn phủ mới giúp 'hạ nhiệt' các tòa nhà ()

bannergiavlxd
faq

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee

1.000đ/tấn

1.800

Starcemt

1.000đ/tấn

1.760

Chifon

1.000đ/tấn

1.530

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.490

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.450

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee đa dụng

1.000đ/tấn

1.830

Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.670

Vicem Hà Tiên

1.000đ/tấn

1.650

Tây Đô

1.000đ/tấn

1.553

Hà Tiên - Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.440

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.940

Việt Ý

đồng/kg

18.890

Việt Đức

đồng/kg

18.880

Kyoei

đồng/kg

18.880

Việt Nhật

đồng/kg

18.820

Thái Nguyên

đồng/kg

19.390

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

19.040

Việt Ý

đồng/kg

18.990

Việt Đức

đồng/kg

19.180

Kyoei

đồng/kg

19.080

Việt Nhật

đồng/kg

18.920

Thái Nguyên

đồng/kg

19.540

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.890

Việt Ý

đồng/kg

18.840

Việt Đức

đồng/kg

18.830

Kyoei

đồng/kg

18.830

Việt Nhật

đồng/kg

18.770

Thái Nguyên

đồng/kg

19.340

Xem bảng giá chi tiết hơn

Vicem hướng tới công nghệ mới ngành Xi măng

Xem các video khác

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, giá xi măng bình quân năm 2022 sẽ diễn biến như thế nào?