Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Tiêu chuẩn ngành

Yêu cầu kỹ thuật của xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông

25/06/2024 11:02:39 AM

» Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13907:2024 được ban hành nhằm hướng dẫn việc sản xuất xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định về khối lượng riêng, bề mặt riêng.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13907:2024 xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định thành phần và vật liệu, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, bao bì, ghi nhãn vận chuyển và bảo quản.

Xỉ hạt phốt pho lò điện là vật liệu dạng hạt, có cấu trúc dạng thủy tinh được tạo ra từ xỉ nóng chảy sinh ra trong quá trình sản xuất phốt pho bằng lò điện, khi được làm lạnh nhanh bằng nước. Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn là loại bột có độ mịn nhất định được tạo ra bằng cách nghiền xỉ hạt phốt pho lò điện.

Xỉ hạt phốt pho lò điện thoả mãn yêu cầu kỹ thuật như hệ số chất lượng không nhỏ hơn 1,1. Khối lượng thể tích xốp, không lớn hơn 1.300 kg/m³. Kích thước hạt lớn nhất không quá 50 mm, các hạt lớn hơn 10 mm không quá 5 % theo khối lượng.

Chất trợ nghiền thoả mãn yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 8878:2011, lượng sử dụng không vượt quá 0,5 % tổng khối lượng của xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn.

Về phân loại tùy thuộc vào chỉ số hoạt tính cường độ ở tuổi 28 ngày, xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn được phân thành ba loại, ký hiệu là L95, L85, L70. 


Về yêu cầu kỹ thuật, Tiêu chuẩn này hướng dẫn xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định như: Về chỉ tiêu khối lượng riêng không nhỏ hơn hơn 2,8 g/cm³, bề mặt riêng không nhỏ hơn 3.500cm²/g.

Chỉ số hoạt tính cường độ không nhỏ hơn 70 % đối với L95, 60% đối với L85, 50% đối với L70 trong 7 ngày. Đối với 28 ngày sẽ lần lượt là 95%, 85%,70%; Tỷ lệ độ lưu động không nhỏ hơn 95%; Độ ẩm không lớn hơn 1,0%; Hàm lượng photpho pentoxit (P2O5) không lớn hơn 3,5%; Hàm lượng kiềm quy đổi không lớn hơn 1,9%; Hàm lượng anhydric sunphuric không lớn hơn 1,0%; Hàm lượng ion clorua không lớn hơn 0,06%; Hàm lượng mất khi nung không lớn hơn 3,0%; Chỉ số hoạt độ phóng xạ bằng hoặc nhỏ hơn 1,0%.

Yêu cầu về bao gói, xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn có thể được đóng bao hoặc để rời. Với dạng đóng bao chứa sản phẩm phải đảm bảo không làm giảm chất lượng của sản phẩm và không bị rách, vỡ khi vận chuyển. Khối lượng tịnh của mỗi bao xỉ là (50 ± 0,5) kg hoặc theo thoả thuận với khách hàng nhưng dung sai phải theo quy định hiện hành. Với dạng rời sản phẩm phải được chứa trong bồn hoặc thùng chứa thích hợp.

Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn khi xuất xưởng phải có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo với nội dung: Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, cung cấp; loại xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn (theo Điều 5); mức đạt được của các chỉ tiêu chất lượng (theo Điều 6); số hiệu lô, khối lượng lô; ngày, tháng, năm xuất xưởng.

Trên vỏ bao, bịch hoặc thùng chứa xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn phải bao gồm ít nhất các thông tin tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, cung cấp; loại xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn; số hiệu lô, khối lượng tịnh, ngày sản xuất; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; viện dẫn tiêu chuẩn này.

Về vận chuyển không được vận chuyển xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn chung với các loại hàng hóa gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng. Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dạng đóng bao được vận chuyển bằng các phương tiện vận tải có che chắn chống mưa và ẩm ướt. Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dạng rời khi vận chuyển được chứa trong bồn, thùng chứa thích hợp hoặc bằng phương tiện chuyên dụng.

Kho chứa xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dạng bao phải đảm bảo khô, sạch, nền cao, cỏ tường bao và mái che chắc chắn, có lối cho xe ra vào xuất nhập dễ dàng. Các bao xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn phải được xếp cách tường ít nhất 20 cm và riêng theo từng lô. Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn phải đảm bảo chất lượng trong thời gian 91 ngày kể từ ngày xuất xưởng.

ximang.vn (TH/ VietQ)

 

Các tin khác:

Ấn Độ: Dự thảo quy định vật liệu xây dựng gốc thạch cao ()

Yêu cầu kỹ thuật đối với vữa xây dựng theo TCVN 4314:2022 ()

Loạt tiêu chuẩn hỗ trợ việc kiểm soát chất lượng đối với bê tông in 3D, vật liệu xi măng ()

Ban hành tiêu chuẩn TCVN 13935:2024 về vật liệu và kết cấu xây dựng ()

Đồng bộ hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn đối với vật liệu xây không nung ()

Kiểm soát hàm lượng, chất lượng cát nhiễm mặn làm bê tông và vữa theo TCVN 13754:2023 ()

Bộ Xây dựng sẽ xây dựng thêm 3 tiêu chuẩn cho cát nhiễm mặn ()

Lấy ý kiến cho dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia về xi măng ()

Tiêu chuẩn nghiệm thu trần thạch cao đảm bảo chất lượng an toàn sử dụng ()

Quy chuẩn kỹ thuật mới về sản phẩm, hàng hóa VLXD có hiệu lực từ 1/1/2024 ()

TIN MỚI

ĐỌC NHIỀU NHẤT

banner vicem 2023
banner mapei2
bannergiavlxd
faq

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee

1.000đ/tấn

1.800

Starcemt

1.000đ/tấn

1.760

Chifon

1.000đ/tấn

1.530

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.490

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.450

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee đa dụng

1.000đ/tấn

1.830

Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.670

Vicem Hà Tiên

1.000đ/tấn

1.650

Tây Đô

1.000đ/tấn

1.553

Hà Tiên - Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.440

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.940

Việt Ý

đồng/kg

18.890

Việt Đức

đồng/kg

18.880

Kyoei

đồng/kg

18.880

Việt Nhật

đồng/kg

18.820

Thái Nguyên

đồng/kg

19.390

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

19.040

Việt Ý

đồng/kg

18.990

Việt Đức

đồng/kg

19.180

Kyoei

đồng/kg

19.080

Việt Nhật

đồng/kg

18.920

Thái Nguyên

đồng/kg

19.540

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.890

Việt Ý

đồng/kg

18.840

Việt Đức

đồng/kg

18.830

Kyoei

đồng/kg

18.830

Việt Nhật

đồng/kg

18.770

Thái Nguyên

đồng/kg

19.340

Xem bảng giá chi tiết hơn

Vicem hướng tới công nghệ mới ngành Xi măng

Xem các video khác

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, yếu tố nào thúc đẩy tiêu thụ VLXD hiện nay?