Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Thị trường xi măng

Giá trị nhập khẩu xi măng của Lào có xu hướng giảm

12/02/2021 10:22:46 AM

Giá trị nhập khẩu xi măng của Lào giảm trong bối cảnh số lượng nhà máy xi măng trong nước tăng cao.


Theo Bộ Công Thương Lào, giá trị nhập khẩu xi măng của Lào trong năm 2018 đạt hơn 107 triệu USD và giảm mạnh xuống 60 triệu USD trong năm 2019, trước khi dừng ở mức 25 triệu USD trong năm 2020. Năm 2017 cũng là thời điểm Lào ghi nhận giá trị nhập khẩu xi măng lớn nhất từ trước đến nay đối với một mặt hàng có nguồn gốc từ nước ngoài. Trong khi đó, kim ngạch xuất khẩu xi măng của Lào tăng từ 62 triệu USD năm 2018 lên 68 triệu USD năm 2020.

Năm 2016, giá trị từ xuất khẩu xi măng của Lào chỉ là 177.000 USD, trong khi con số này của năm 2017 là gần 50 triệu USD. Thái Lan là thị trường xuất khẩu xi măng chính của Lào, trong khi Trung Quốc là nhà đầu tư lớn nhất vào sản xuất xi măng ở Lào.

Lào hiện có 18 nhà máy xi măng đặt tại thủ đô Vientiane, tỉnh Vientiane, Xieng Khuang, Xayaboury, Luang Prabang, Khammuan, Savannakhet, Saravan và tỉnh Oudomxay, scho sản lượng hơn 10 triệu tấn xi măng mỗi năm. Số lượng nhà máy xi măng ngày càng nhiều cũng tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương.

Theo một doanh nghiệp xi măng tại Vientiane, giá xi măng sản xuất tại Lào rẻ hơn từ 100.000-200.000 Kip/tấn so với xi măng nhập khẩu. Gần đây, Chính phủ Lào cũng đã loại bỏ thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu xi măng nhằm giảm bớt quy trình nhập khẩu, tiết kiệm cả thời gian và tiền bạc, các nhà nhập khẩu chỉ cần khai báo cho hải quan để được cho phép nhập khẩu mặt hàng này.

Trong những năm qua, Lào phải nhập khẩu hàng triệu tấn xi măng để cung cấp cho các dự án phát triển quy mô lớn, do sản xuất xi măng trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ và sự gia tăng nhanh chóng của các dự án xây dựng nhà máy thủy điện, xây dựng cầu đường, và các dự án khai thác mỏ, nhu cầu về xi măng tiếp tục tăng.

Năm 2013, sản lượng xi măng của Lào đạt 1,56 triệu tấn, năm 2014 sản xuất 1,87 triệu tấn, năm 2015 là 2 triệu tấn, năm 2016 là 1,8 triệu tấn và năm 2017 là 3,39 triệu tấn. 

ximang.vn (TH/ TC Việt Lào)

 

Các tin khác:

Ngành xi măng Việt Nam xuyên thủng đại dịch Covid-19 lần đầu đạt trên 100 triệu tấn ()

Năm 2020: Toàn ngành xi măng tiêu thụ hơn 100,14 triệu tấn sản phẩm ()

Không tăng giá, ngành xi măng đang gồng mình chống chọi ()

Năm 2021: Dự báo xuất khẩu xi măng có thể chững lại ()

Thái Nguyên: Dự kiến sản lượng xi măng tiêu thụ năm 2020 tăng 15% ()

Tháng 11: Nhu cầu tiêu thụ xi măng trong nước tăng trở lại ()

Tiềm năng tăng trưởng ngành xi măng (P1) ()

Thanh Hóa: Nhu cầu tiêu thụ xi măng khoảng 2,8 - 3,0 triệu tấn xi măng/năm ()

Tình hình thị trường xi măng 10 tháng đầu năm 2020 ()

Tháng 10: Xuất khẩu xi măng và clinker thu về hơn 142 triệu USD ()

banner vicem 2023
banner mapei2
bannergiavlxd
faq

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee

1.000đ/tấn

1.800

Starcemt

1.000đ/tấn

1.760

Chifon

1.000đ/tấn

1.530

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.490

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.450

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee đa dụng

1.000đ/tấn

1.830

Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.670

Vicem Hà Tiên

1.000đ/tấn

1.650

Tây Đô

1.000đ/tấn

1.553

Hà Tiên - Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.440

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.940

Việt Ý

đồng/kg

18.890

Việt Đức

đồng/kg

18.880

Kyoei

đồng/kg

18.880

Việt Nhật

đồng/kg

18.820

Thái Nguyên

đồng/kg

19.390

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

19.040

Việt Ý

đồng/kg

18.990

Việt Đức

đồng/kg

19.180

Kyoei

đồng/kg

19.080

Việt Nhật

đồng/kg

18.920

Thái Nguyên

đồng/kg

19.540

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.890

Việt Ý

đồng/kg

18.840

Việt Đức

đồng/kg

18.830

Kyoei

đồng/kg

18.830

Việt Nhật

đồng/kg

18.770

Thái Nguyên

đồng/kg

19.340

Xem bảng giá chi tiết hơn

Vicem hướng tới công nghệ mới ngành Xi măng

Xem các video khác

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, yếu tố nào thúc đẩy tiêu thụ VLXD hiện nay?