Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Thị trường VLXD

Thép Trung Quốc đội lốt thép hợp kim tràn vào Việt Nam

19/08/2014 10:16:15 AM

Chỉ với hàm lượng Boron 0,0008% trở lên để thép dây Trung Quốc được coi là thép hợp kim và được nhập khẩu vào Việt Nam trà trộn với thép xây dựng. Từ năm 2009 đến nay, thép dây chứa vi lượng Boron xuất xứ Trung Quốc xuất khẩu vào thị trường Việt Nam gia tăng với tốc độ chóng mặt.

Theo số liệu từ Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), tính tới 31/12/2013, Việt Nam đã nhập 12,727 triệu tấn sắt thép các loại, trị giá hơn 8,064 tỷ USD, tăng 8,78% về sản lượng và tăng 0,17% về giá trị nhập khẩu so với năm 2012. Tuy nhiên, trong khi lượng nhập của một số sản phẩm có giảm nhẹ thì loại thép hợp kim có chứa Boron lại nhập khẩu mạnh vào thị trường trong nước.

Tính đến hết năm 2013, có gần 550.000 tấn thép cuộn xây dựng của Trung Quốc trá hình dưới dạng thép hợp kim có chứa vi lượng Boron nhập khẩu vào Việt Nam và được hưởng thuế suất 0%. Theo cảnh báo của các chuyên gia, ngoài mặt hàng thép dây, trong những năm tới khi có sự khác biệt về thuế suất giữa các mặt hàng thép hợp kim và thép phi hợp kim khác thì ống thép hợp kim cũng có khả năng bị gian lận thương mại tương tự như mặt hàng thép dây theo hướng kê khai sang mã hàng thép hợp kim để được hưởng thuế suất 0%.



Trong một báo cáo gửi Văn phòng Chính phủ mới đây, ông Hồ Nghĩa Dũng, Chủ tịch VSA thừa nhận việc thép nhập khẩu giá rẻ Trung Quốc tràn vào ngày càng nhiều đang tạo nên sức ép nghiêm trọng đối với các nhà sản xuất nội địa. Nhiều đơn vị phải giảm sản lượng, sản xuất cầm chừng, thậm chí một vài doanh nghiệp đã phải đóng cửa hoặc chỉ sản xuất được 40-50% công suất, càng làm tăng chi phí cố định lên mỗi tấn sản phẩm, lại càng khó cạnh tranh được với thép Trung Quốc.

Tính riêng trong năm ,các doanh nghiệp thuộc VSA sản xuất được 4,622 triệu tấn thép và tiêu thụ 4,585 triệu tấn. Như vậy, sản lượng của cả Hiệp hội này chỉ nhỉnh hơn khoảng 1/3 của con số 12,727 triệu tấn sắt thép nhập khẩu như đã nói ở trên và thị trường thép nhập siêu tới hơn 5,6 tỷ USD. Trớ trêu là trong khi đó, hàng loạt nhà máy, xí nghiệp vẫn dư thừa công suất, hết sức lãng phí.

Riêng mặt hàng phôi thép, theo VSA, trong nước có khoảng 13 doanh nghiệp sản xuất bằng công nghệ lò cao, năng lực lên đến 3,3 triệu tấn, nhưng sản lượng sản xuất trong năm 2013 chỉ hơn 500.000 tấn, bằng 15-20% công suất. Sản phẩm chủ lực của ngành thép là thép thanh, thép cuộn với khoảng 30 doanh nghiệp cán thép, tổng năng lực sản xuất là 9,3 triệu tấn, nhưng tổng sản lượng sản xuất thực tế thép thanh và thép cuộn xây dựng của cả nước chỉ đạt 5,019 triệu tấn  trong năm 2012 (bằng 54% công suất) và đạt 5,069 triệu tấn trong năm 2013 (55%).

Trung Quốc hiện là nước đứng đầu danh sách các nhà xuất khẩu thép thế giới, với khoảng 61,5 triệu tấn/năm. Năm 2013, trong khi sản lượng tại hầu hết các vùng trên thế giới đều giảm thì sản lượng sản xuất của Trung Quốc vẫn gia tăng tới 779 triệu tấn, chiếm gần một nửa sản lượng sản xuất thép trên thế giới. Tồn tại ngay bên cạnh một “gã khổng lồ” như vậy trong sân chơi thương mại tự do hoàn toàn không đơn giản. Trong khi đó, nhiều quy định nội tại dường như lại đang ủng hộ cho thép nhập.

Quỳnh Trang (TH)

 

Share |

bannergiavlxd
faq

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee

1.000đ/tấn

1.800

Starcemt

1.000đ/tấn

1.760

Chifon

1.000đ/tấn

1.530

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.490

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.450

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee đa dụng

1.000đ/tấn

1.830

Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.670

Vicem Hà Tiên

1.000đ/tấn

1.650

Tây Đô

1.000đ/tấn

1.553

Hà Tiên - Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.440

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.940

Việt Ý

đồng/kg

18.890

Việt Đức

đồng/kg

18.880

Kyoei

đồng/kg

18.880

Việt Nhật

đồng/kg

18.820

Thái Nguyên

đồng/kg

19.390

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

19.040

Việt Ý

đồng/kg

18.990

Việt Đức

đồng/kg

19.180

Kyoei

đồng/kg

19.080

Việt Nhật

đồng/kg

18.920

Thái Nguyên

đồng/kg

19.540

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.890

Việt Ý

đồng/kg

18.840

Việt Đức

đồng/kg

18.830

Kyoei

đồng/kg

18.830

Việt Nhật

đồng/kg

18.770

Thái Nguyên

đồng/kg

19.340

Xem bảng giá chi tiết hơn

Công nghệ sản xuất xi măng mới - Từ nghiên cứu đến giải pháp công nghiệp

Xem các video khác

Thăm dò ý kiến

Vì sao tiêu thụ xi măng, clinker giảm mạnh?