Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Thị trường VLXD

Giá trị xuất khẩu sắt thép suy giảm 3 tháng liên tiếp

25/10/2022 7:11:46 AM

Theo thông tin từ Tổng cục Hải quan, trong tháng 9, xuất khẩu sắt thép các loại của cả nước là gần 533.000 tấn với kim ngạch gần 429 triệu USD, tăng 3,8% về lượng và giảm 6,2% về kim ngạch so với tháng 8 trước đó. Như vậy, đây cũng là tháng thứ 3 liên tiếp ghi nhận giá trị xuất khẩu sắt thép các loại đi xuống.


Trị giá xuất khẩu sắt thép giảm liên tiếp trong 3 tháng trở lại đây.

Lũy kế 9 tháng đầu năm, Việt Nam xuất khẩu 6,46 triệu tấn sắt thép các loại với trị giá 6,51 tỷ USD, giảm 34,4% về lượng và giảm 22,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021.

Riêng xuất khẩu sắt thép 9 tháng sang Trung Quốc ở mức 95.000 tấn, kim ngạch 56 triệu USD, giảm 95,5% cả về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái

Trong khi đó, xuất khẩu sắt thép sang 2 thị trường chính là EU và Mỹ 9 tháng qua biến động rất thất thường và liên tiếp giảm mạnh trong 3 tháng gần đây.

Nếu so với cùng kỳ năm trước, lượng sắt thép xuất khẩu sang các thị trường chính trong 9 tháng đầu 2022 đều giảm. Trong đó, sắt thép xuất khẩu sang thị trường ASEAN ở mức 2,68 triệu tấn, giảm 10,8%; xuất sang thị trường EU ở mức 1,27 triệu tấn, giảm 10%; Mỹ với 517.000 tấn, giảm 22%.

Ở chiều ngược lại, sắt thép các loại nhập về nước ta có xuất xứ chủ yếu từ 5 thị trường chính là Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan.

Theo số liệu của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) vừa công bố, trong tháng 9/2022, sản xuất thép thành phẩm đạt 2,4 triệu tấn, tăng 23,4% so với tháng 8 và tăng 1,7% so với cùng kỳ 2021. Trong khi đó, tiêu thụ thép các loại đạt gần 2 triệu tấn, giảm 7,2% so với tháng trước và giảm 9,9% so với cùng kỳ 2021.

9 tháng đầu năm, sản xuất thép thành phẩm của cả nước đạt 20,8 triệu tấn, giảm 5,8% so với cùng kỳ năm 2021; tiêu thụ thép thành phẩm đạt 19,3 triệu tấn, giảm 1,6% so với cùng kỳ năm 2021.

Nhận định về thị trường thép trong nước từ nay đến cuối năm, Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) cho rằng trong quý 4/2022 mới có thể khởi sắc, bởi theo thông lệ đây là giai đoạn nhu cầu thép tăng lên khi các công trình xây dựng gấp rút đẩy mạnh tiến độ.

Tuy nhiên, nhu cầu có tăng hay không vẫn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhất là khi tồn kho của các doanh nghiệp vẫn ở mức cao, cần thời gian để xử lý. Hơn nữa, tốc độ giải ngân đầu tư công hiện nay vẫn còn khá chậm.

Ngoài ra, nhu cầu của thế giới vẫn đang ở mức thấp nên dù châu Âu và Trung Quốc có đang giảm sản lượng thì Việt Nam cũng chưa thể đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường này.

ximang.vn (TH/ CafeLand)

 

Share |

Các tin khác:

Bất động sản suy yếu khiến thị trường VLXD trầm lắng ()

Tiền Giang: Nguồn cung cát xây dựng thiếu hụt do không cấp phép khai thác ()

Thị trường thép trong nước kỳ vọng khởi sắc giai đoạn cuối năm ()

Hải Dương: Nhộn nhịp thị trường vật liệu xây dựng ()

Sản lượng khai thác và chế biến cát trắng silic và cát vàng chỉ đạt khoảng 30% công suất ()

Thị trường thép được dự báo sẽ sôi động trong 3 tháng cuối năm ()

Đắk Nông: Công trình "đội" vốn vì giá vật liệu tăng cao ()

Đà Nẵng: Thiếu hụt lao động trên các công trình xây dựng ()

Vật liệu xây dựng kém chất lượng tràn lan trên thị trường ()

Thực trạng sản xuất và định hướng phát triển ngành vật liệu xây dựng tại Việt Nam ()

TIN MỚI

ĐỌC NHIỀU NHẤT

bannergiavlxd
faq

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee

1.000đ/tấn

1.800

Starcemt

1.000đ/tấn

1.760

Chifon

1.000đ/tấn

1.530

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.490

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.450

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee đa dụng

1.000đ/tấn

1.830

Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.670

Vicem Hà Tiên

1.000đ/tấn

1.650

Tây Đô

1.000đ/tấn

1.553

Hà Tiên - Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.440

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.940

Việt Ý

đồng/kg

18.890

Việt Đức

đồng/kg

18.880

Kyoei

đồng/kg

18.880

Việt Nhật

đồng/kg

18.820

Thái Nguyên

đồng/kg

19.390

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

19.040

Việt Ý

đồng/kg

18.990

Việt Đức

đồng/kg

19.180

Kyoei

đồng/kg

19.080

Việt Nhật

đồng/kg

18.920

Thái Nguyên

đồng/kg

19.540

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.890

Việt Ý

đồng/kg

18.840

Việt Đức

đồng/kg

18.830

Kyoei

đồng/kg

18.830

Việt Nhật

đồng/kg

18.770

Thái Nguyên

đồng/kg

19.340

Xem bảng giá chi tiết hơn

Vicem hướng tới công nghệ mới ngành Xi măng

Xem các video khác

Thăm dò ý kiến

Vì sao tiêu thụ xi măng, clinker giảm mạnh?