Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Tin trong nước

Mục tiêu phát triển ngành VLXD giai đoạn 2016-2020

(16/01/2015 10:55:43 AM) Phát triển ngành vật liệu xây dựng (VLXD) thành một ngành kinh tế mạnh, trên cơ sở khai thác hợp lý, có hiệu quả tài nguyên khoáng sản làm VLXD; đảm bảo phát triển hài hoà, bền vững, đáp ứng nhu cầu VLXD cả về khối lượng, chất lượng lẫn chủng loại cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

Ngành VLXD chủ trương ưu tiên phát triển những công nghệ tiên tiến, hiện đại sản xuất các sản phẩm chất lượng cao và tiêu tốn ít nguyên liệu, năng lượng, nhiên liệu; các sản phẩm tiết kiệm năng lượng, cách âm, cách nhiệt, thân thiện với môi trường, vật liệu không nung, sản phẩm tái chế. Phát triển các công nghệ sử dụng nhiên liệu tái chế, công nghệ NANO. Chú trọng đầu tư cải tạo, hiện đại hoá các cơ sở sản xuất VLXD hiện có, nhất là các cơ sở sử dụng công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều nguyên nhiên liệu và gây ô nhiễm môi trường.

Phấn đấu đến năm 2020 cơ bản hoàn thành công nghiệp hoá ngành công nghiệp VLXD theo hướng hiện đại (giai đoạn I); hướng đến năm 2030 đạt trình độ là ngành công nghiệp hiện đại, công nghiệp xanh ngang tầm với các nước trong khu vực và thế giới.

Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách về quản lý nhà nước ngành vật liệu xây dựng; kiểm tra, kiểm soát để điều chỉnh, bổ sung các chương trình, quy hoạch sản phẩm VLXD đảm bảo phát triển hợp lý. Tiếp tục tập trung triển khai các Quy hoạch: xi măng, vôi, gốm sứ xây dựng và đá ốp lát, khoáng sản làm vật liệu xây dựng,... Nghiên cứu và dự báo kịp thời cung - cầu các sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu của cả nước. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển Chương trình vật liệu xây không nung, Chương trình cơ khí trọng điểm; thực hiện cơ chế thực hiện xử lý, sử dụng tro, xỉ, thạch cao của các nhà máy nhiệt điện, nhà máy hóa chất để làm nguyên sản xuất vật liệu xây dựng giai đoạn 2014-2020, định hướng đến năm 2030.

Dự báo nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng trong nước đến năm 2020


Dự kiến xuất khẩu một số sản phẩm có lợi thế với tỷ lệ xuất khẩu như sau: Xi măng khoảng 20 - 30%, vật liệu ốp lát khoảng 25 - 30%, kính phẳng khoảng 20 - 30%, sứ vệ sinh khoảng 30 - 40%, vôi khoảng 30 - 50% so với tổng công suất thiết kế của mỗi loại.

Quỳnh Trang (TH)

 

Share |

Các tin khác:

Năm 2014: Giá trị sản xuất ngành Xây dựng đạt 849 nghìn tỷ đồng ()

Thêm 8 ngân hàng tham gia cho vay hỗ trợ nhà ở ()

Bộ Xây dựng yêu cầu tái cơ cấu nhà máy xi măng Sông Thao ()

Điểm tin trong tuần ()

Phú Yên: Nghiệm thu dự án hoàn thiện công nghệ sản xuất gạch bê tông cốt liệu ()

Quảng Bình: Tổng Công ty Vicem tổ chức lễ kỷ niệm ngày truyền thống ngành xi măng ()

Xi măng Nghi Sơn khởi công xây dựng công trình silo xi măng 5.000 tấn tại Khánh Hòa ()

Kỷ niệm 85 năm ngày truyền thống ngành xi măng Việt Nam ()

Năm 2015: Cổ phần hóa hoàn toàn doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng ()

Sẽ có một số DN thép phải đóng cửa hoặc đổi chủ trong năm 2015 ()

bannergiavlxd
faq

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Chinfon

1.000đ/tấn

1.580

Yên Bái

1.000đ/tấn

1.180

Tam Điệp

1.000đ/tấn

1.460

Chinfon

1.000đ/tấn

1.410

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.350

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Tuyên Quang

1.000đ/tấn

1.190

Hạ Long

1.000đ/tấn

1.360

Thăng Long

1.000đ/tấn

1.350

Cẩm Phả

1.000đ/tấn

1.300

Cẩm Phả

1.000đ/tấn

1.340

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Tỷ giá

Giá vàng

Tỷ giá hối đoái
Mã ngoại tệ C.Khoản
Giá Vàng tại Việt Nam
Chủng loại Mua vào Bán ra
Đơn vị: VND    Nguồn trích dẫn: Sacombank