Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Biến động giá

Quý II: Dự báo giá xi măng sắt, thép tiếp tục tăng mạnh do nguồn cung khan khiếm

12/04/2022 7:40:45 AM

Bộ Xây dựng cho biết, do ảnh hưởng của việc tăng giá các nguyên liệu đầu vào trong sản xuất xi măng, thép... nên trong quý I/2022, giá các vật liệu xây dựng thiết yếu này đã có sự tăng giá; thậm chí thép ghi nhận tăng giá mạnh (tăng 3,5% so với quý IV/2021).

 

 
Cụ thể, hiện cả nước có 90 dây chuyền sản xuất xi măng với tổng công suất 106,6 triệu tấn/năm (thực tế có thể sản xuất 122 triệu tấn/năm). Thị trường xi măng cung vượt cầu ở mức cao. Bên cạnh áp lực dư cung, ngành xi măng còn đối diện với áp lực tăng chi phí đầu vào do giá nguyên liệu sản xuất đầu vào như: Than, điện, vỏ bao, đặc biệt là xăng dầu... đều tăng. Trong đó, than là nguyên liệu chiếm khoảng 30% trong cơ cấu giá thành cho sản xuất xi măng song giá than tăng mạnh. Trong quý I/2022, giá xi măng tăng từ 30.000 - 50.000 đồng/tấn, tăng 1 - 3% so với quý IV/2021 và tăng 11 - 15% so với cùng kỳ năm 2021.

Về cát, đất đắp, đá xây dựng: Nhìn chung trong 2 tháng đầu năm, giá đất đắp và cát, đá xây dựng không có biến động nhiều, chủ yếu do các công trình xây dựng đặc biệt là các dự án cao tốc Bắc - Nam giai đoạn 2 đang chuẩn bị khởi công và các công trình khác đang tái khởi động lại sau dịch Covid-19.

Giá đất đắp trung bình tại các mỏ là 35.000 - 40.000 đồng/m³, giá cát trung bình đến hiện trường công trình là 337.000 đồng/m³, giá đá trung bình đến hiện trường công trình là 224.000 đồng/m³. Tuy nhiên, hiện nay giá nhiên liệu đặc biệt là xăng dầu đang tăng cao do xung đột giữa Nga và Ukraine dẫn đến nguồn cung khan hiếm. Vì vậy, dự báo trong quý II/2022 và trong thời gian tới sẽ có sự tăng giá đối với các loại vật liệu này.

Giá thép xây dựng trong nước quý I/2022 có xu hướng tăng mạnh trước ảnh hưởng thị trường thép Thế giới và xu thế tăng của các nguyên liệu đầu vào sản xuất thép. Cụ thể, bắt đầu từ giữa tháng 2/2022 đến nay, giá thép xây dựng trên cả nước đã bắt đầu tăng mạnh (từ 600 - 1.200 đồng/kg). Tính đến ngày 14/3/2022, giá thép lần lượt tăng so với giá tại thời điểm tháng 2 và tháng 1/2022 là 3,5% và 7,5%. Đến nay, giá thép chưa có dấu hiệu giảm xuống.

Giá thép xây dựng các loại hiện nay khoảng 18.600 - 20.600 đồng/kg tại các khu vực Bắc, Trung, Nam (giá thép tròn tại nhà máy trung bình sau thuế VAT của Hòa Phát, miền Nam, Việt Nhật lần lượt là 18.300 đồng/kg, 18.600 đồng/kg, 19.000 đồng/kg; giá thép hình các loại trung bình khoảng 20.600 đồng/kg). Trung bình quý I/2022, giá thép xây dựng các loại khoảng 18.890 đồng/kg, tăng 3,5% so với quý IV/2021.

Bộ Xây dựng cho biết, đang đánh giá tác động của tình hình căng thẳng, xung đột tại Ukraine tới diễn biến giá cả tăng của một số loại vật liệu xây dựng; cũng như tiếp tục theo dõi diễn biến thị trường vật liệu xây dựng nhằm có giải pháp bảo đảm cân đối cung cầu, bình ổn thị trường, đặc biệt là các vật liệu chủ yếu.
 
ximang.vn (TH/ HNM)

 

Share |

Các tin khác:

Hà Tĩnh: Giá vật liệu xây dựng tăng theo giá xăng dầu tăng ()

Doanh nghiệp xi măng tiếp tục thông báo điều chỉnh tăng giá bán ()

Giá thép trong nước tiếp tục tăng lần thứ 4 trong tháng 3 ()

Xi măng bao và rời tăng đồng loạt tăng giá từ ngày 20/3 ()

Một số doanh nghiệp tiếp tục tăng giá thép thêm 600.000 đồng/tấn ()

Giá thép cuộn, thép cây tăng trung bình 400 đồng/kg từ ngày 5/3 ()

Hải Dương: Giá xăng dầu tăng kéo theo giá vật liệu xây dựng ()

Đắk Nông: Giá gạch, cát liên tục tăng cao ()

Cần Thơ: Giá nhiều loại vật liệu xây dựng ở mức cao ()

Giá một số sản phẩm thép tiếp tục tăng từ ngày 18/2 ()

TIN MỚI

ĐỌC NHIỀU NHẤT

bannergiavlxd
faq

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee

1.000đ/tấn

1.800

Starcemt

1.000đ/tấn

1.760

Chifon

1.000đ/tấn

1.530

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.490

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.450

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee đa dụng

1.000đ/tấn

1.830

Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.670

Vicem Hà Tiên

1.000đ/tấn

1.650

Tây Đô

1.000đ/tấn

1.553

Hà Tiên - Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.440

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.940

Việt Ý

đồng/kg

18.890

Việt Đức

đồng/kg

18.880

Kyoei

đồng/kg

18.880

Việt Nhật

đồng/kg

18.820

Thái Nguyên

đồng/kg

19.390

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

19.040

Việt Ý

đồng/kg

18.990

Việt Đức

đồng/kg

19.180

Kyoei

đồng/kg

19.080

Việt Nhật

đồng/kg

18.920

Thái Nguyên

đồng/kg

19.540

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.890

Việt Ý

đồng/kg

18.840

Việt Đức

đồng/kg

18.830

Kyoei

đồng/kg

18.830

Việt Nhật

đồng/kg

18.770

Thái Nguyên

đồng/kg

19.340

Xem bảng giá chi tiết hơn

Vicem hướng tới công nghệ mới ngành Xi măng

Xem các video khác

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, giá xi măng bình quân năm 2022 sẽ diễn biến như thế nào?