Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Quy định pháp luật

Điều chỉnh thuế suất thuế xuất khẩu một số mặt hàng vật liệu xây dựng

(16/11/2021 8:30:15 AM) Chính phủ đã ban hành Nghị định 101/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 và Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP.


Theo đó, điều chỉnh mức thuế suất thuế xuất khẩu, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số nhóm mặt hàng quy định tại Phụ lục I - Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế và Phụ lục II - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 57/2020/NĐ-CP.

Cụ thể, thuế xuất khẩu đối với các loại cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu, trừ cát chứa kim loại thuộc Chương 26 (mã hàng 25.05) sẽ được điều chỉnh mức thuế suất từ 0% lên 10% và 30% (tùy loại).

Đối với đá hoa (marble), đá travertine, ecaussine và đá vôi khác đế làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng biểu kiến từ 2,5 trở lên, và thạch cao tuyết hoa, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hay bằng cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) (mã hàng 25.15); đá granit, đá pocfia, bazan, đá cát kết (sa thạch) và đá khác để làm tượng đài hay đá xây dựng, đã hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ cắt bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) (mã hàng 25.16) hiện có mức thuế là 0%, 2%, 3% sẽ được điều chỉnh tăng lên thành 17% - 30% theo lộ trình đến năm 2024.

Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý (mã hàng 71.13) có thuế suất 25%; 30% sẽ được điều chỉnh giảm xuống còn 0% và 1%.

Thuế suất đối với đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý (mã hàng 71.14); các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý (mã hàng 71.15) cũng sẽ được điều chỉnh giảm từ 30% xuống còn 0% và 1%.

Chì chưa gia công (mã hàng 78.01) sẽ có mức thuế suất thuế xuất khẩu mới là 15% thay vì 0% như quy định tại Nghị định 57/2020/NĐ-CP.

Nghị định 101/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 30/12/2021.

ximang.vn (TH/ VOV)

 

Share |

Các tin khác:

Bộ Xây dựng khẳng định trạm phân phối xi măng là công trình sản xuất VLXD ()

Bộ Xây dựng hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản đá vôi, dolomite để làm VLXD ()

Quảng Trị bổ sung 65 điểm mỏ đất làm vật liệu san lấp đến năm 2030 ()

Tạm dừng hoạt động khai thác cát, sỏi trên tuyến sông Đà từ ngày 29/8 ()

TP.HCM ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước về vật liệu xây dựng ()

Thanh Hóa tăng cường công tác quản lý Nhà nước về quản lý, hoạt động tài nguyên khoáng sản ()

10 đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội ()

Đề xuất sửa đổi quy định xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư xây dựng ()

Bổ sung chế tài xử lý vi phạm về quản lý khoáng sản tại khu vực dự trữ quốc gia ()

Bộ Xây dựng yêu cầu cập nhật, điều chỉnh giá VLXD phù hợp với thị trường ()

bannergiavlxd
faq

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Chinfon

1.000đ/tấn

1.580

Yên Bái

1.000đ/tấn

1.180

Tam Điệp

1.000đ/tấn

1.460

Chinfon

1.000đ/tấn

1.410

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.350

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Tuyên Quang

1.000đ/tấn

1.190

Hạ Long

1.000đ/tấn

1.360

Thăng Long

1.000đ/tấn

1.350

Cẩm Phả

1.000đ/tấn

1.300

Cẩm Phả

1.000đ/tấn

1.340

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Tỷ giá

Giá vàng

Tỷ giá hối đoái
Mã ngoại tệ C.Khoản
Giá Vàng tại Việt Nam
Chủng loại Mua vào Bán ra
Đơn vị: VND    Nguồn trích dẫn: Sacombank