Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Chính sách mới

Bắc Kạn: Cần chủ động nguồn cung vật liệu xây dựng trong tỉnh

12/01/2022 8:30:33 AM

Theo Quyết định số 1535/QĐ-TTg ngày 15/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh Bắc Kạn được giao kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 là 9.439.666 triệu đồng. Nhiều công trình trọng điểm của tỉnh sẽ được đầu tư xây dựng, trong khi các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện không đáp ứng đủ nhu cầu.


Năm 2022, nhiều công trình, dự án xây dựng cơ bản được tỉnh Bắc Kạn triển khai, việc đáp ứng nhu cầu vật liệu trên địa bàn tỉnh là rất cấp thiết.
 
Ông Nguyễn Ngọc Quất, Trưởng phòng Kinh tế, Sở Xây Dựng cho biết, hiện nay có 11/13 doanh nghiệp sản xuất gạch được chứng nhận hợp quy sản phẩm theo quy định của chuyên ngành (02 doanh nghiệp hết hạn chứng nhận hợp quy), trong đó có 4 nhà máy gạch nung tuynel và 9 nhà máy sản xuất gạch không nung với công suất thiết kế 195 triệu viên/năm; nhu cầu sử dụng khoảng 429 triệu viên/năm. Như vậy, nếu sản xuất theo công suất thiết kế sẽ không đáp ứng đủ nhu cầu gạch đến năm 2025.

Nguồn cung cấp cát xây dựng cũng không đáp ứng đủ cho nhu cầu sử dụng trên địa bàn tỉnh. Các cơ sở khai thác không đạt công suất theo thiết kế, không có những mỏ cát, sỏi lớn, nguồn cát của tỉnh chủ yếu được bồi lắng hằng năm dọc theo hai bên lưu vực các sông như: Sông Cầu, sông Năng, sông Na Rì… và các suối nhỏ. Hiện nay có 9 mỏ đang khai thác tại các huyện như: Chợ Mới 02 mỏ, Ba Bể 03 mỏ, Na Rì 02 mỏ, Chợ Đồn và Bạch Thông 01 mỏ. Có 04 điểm mỏ đang lập hồ sơ khai thác; 03 mỏ đang thi công thăm dò; 02 mỏ giấy phép hết hạn đã đóng cửa mỏ (còn triển vọng); 01 mỏ đang tổ chức đấu giá và 01 mỏ chưa cấp phép. Sản lượng khai thác chỉ đáp ứng hơn 38% nhu cầu sử dụng. Do vậy, trong nhiều năm gần đây, cát xây dựng luôn là vấn đề khó khăn về cung ứng cho các dự án, công trình xây dựng. Nguồn cung phần lớn từ các tỉnh như Thái Nguyên, Tuyên Quang…

Đối với đá xây dựng, hiện trên địa bàn tỉnh có 19 mỏ đá đang sản xuất, khai thác với công suất thiết kế 418.600m³/năm; khai thác thực tế năm 2020 đạt 313.002m³, bằng 75% so với thiết kế. Các mỏ này phân bố tại các huyện như: Chợ Đồn, Ba Bể, Bạch Thông, Na Rì và thành phố Bắc Kạn. Qua tính toán, đến năm 2025 nhu cầu sử dụng đá khoảng gần 1.817.000m³/năm. Như vậy, vật liệu đá xây dựng trong thời gian tới cũng không đáp ứng được nhu cầu sử dụng cho các công trình, dự án đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh.

Thép xây dựng và xi măng là loại vật liệu chiếm tỷ trọng khá cao trong công trình xây dựng. Nhiều năm nay, 2 loại vật liệu này nguồn cung cấp đều từ các tỉnh Thái Nguyên, Hải Phòng, Thanh Hóa… Do tỉnh không có nhà máy sản xuất nên trong thời gian tới, 02 loại vật liệu này vẫn phải lấy từ các nhà máy ở các tỉnh khác để phục vụ cho các dự án, công trình trong tỉnh.

Chia sẻ về khó khăn do thiếu vật liệu xây dựng và cự ly vận chuyển xa dẫn đến tăng giá thành, ông Lê Thanh Hải, Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh cho biết, số đông hội viên Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Trong năm 2021 vừa qua, giá thép tăng cao làm nhiều doanh nghiệp sau khi trúng thầu đã phải bù lỗ. Mặt khác, việc nguồn cát trong tỉnh thiếu, phải mua từ Hà Nội, Tuyên Quang và Thái Nguyên, quãng đường vận tải xa dẫn đến giá cát đến công trình có nơi tăng gấp đôi. Hai loại vật liệu không sản xuất tại Bắc Kạn là xi măng và thép hoàn toàn phụ thuộc vào giá của nhà sản xuất và giá của doanh nghiệp cung cấp mặt hàng này. Giá các loại vật liệu xây dựng tăng sẽ ảnh hưởng tới các nhà thầu về tính hiệu quả. Trong thời gian, chúng tôi tới kiến nghị về việc được điều chỉnh giá vật liệu đầu vào và giá nhân công theo thực tế cho từng công trình.

Để giải quyết bài toán thiếu vật liệu xây dựng, tỉnh cần quy hoạch phân bổ mỏ vật liệu nếu có tại các huyện cho đồng đều. Nếu đáp ứng cung cầu vật liệu tại các huyện sẽ tạo thuận lợi trong đầu tư cũng như kéo giảm giá thành vật liệu xây dựng. Khuyến khích, tạo điều kiện cho doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng bằng các biện pháp về vốn vay ưu đãi, thủ tục hành chính thông thoáng, đẩy nhanh quá trình thẩm định, rút ngắn hồ sơ thủ tục, vừa bảo đảm yêu cầu pháp luật, vừa nhanh chóng thuận lợi cho doanh nghiệp...

ximang.vn (TH/ Báo Bắc Kạn)

 

Share |

Các tin khác:

An Giang: Phát triển sản xuất VLXD theo hướng hiện đại, thân thiện với môi trường ()

Điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường trên địa bàn tỉnh Sơn La ()

Phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021 - 2030 ()

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến để sản xuất vật liệu xây không nung ()

Nam Định phê duyệt Đề án phát triển VLXD thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 ()

Thanh Hóa: Tăng cường công tác quản lý cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD ()

Bộ Xây dựng tổng hợp việc xử lý, sử dụng phế thải từ các nhà máy để sản xuất VLXD ()

Bắc Giang phê duyệt Đề án phát triển VLXD thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 ()

Đồng Nai: Đơn giản hóa thủ tục thăm dò, khai thác vật liệu san lấp ()

Bình Thuận bổ sung các mỏ khoáng sản làm VLXD san lấp cho tuyến đường cao tốc ()

TIN MỚI

ĐỌC NHIỀU NHẤT

bannergiavlxd
faq

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee

1.000đ/tấn

1.800

Starcemt

1.000đ/tấn

1.760

Chifon

1.000đ/tấn

1.530

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.490

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.450

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee đa dụng

1.000đ/tấn

1.830

Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.670

Vicem Hà Tiên

1.000đ/tấn

1.650

Tây Đô

1.000đ/tấn

1.553

Hà Tiên - Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.440

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.940

Việt Ý

đồng/kg

18.890

Việt Đức

đồng/kg

18.880

Kyoei

đồng/kg

18.880

Việt Nhật

đồng/kg

18.820

Thái Nguyên

đồng/kg

19.390

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

19.040

Việt Ý

đồng/kg

18.990

Việt Đức

đồng/kg

19.180

Kyoei

đồng/kg

19.080

Việt Nhật

đồng/kg

18.920

Thái Nguyên

đồng/kg

19.540

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.890

Việt Ý

đồng/kg

18.840

Việt Đức

đồng/kg

18.830

Kyoei

đồng/kg

18.830

Việt Nhật

đồng/kg

18.770

Thái Nguyên

đồng/kg

19.340

Xem bảng giá chi tiết hơn

Vicem hướng tới công nghệ mới ngành Xi măng

Xem các video khác

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, giá xi măng bình quân năm 2022 sẽ diễn biến như thế nào?