Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Chính sách mới

Điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường trên địa bàn tỉnh Sơn La

25/12/2021 8:21:10 AM

Ngày 21/12/2021, Bộ Xây dựng đã có Công văn 5311/BXD-VLXD gửi UBND tỉnh Sơn La về việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Sơn La.


Theo đó, việc điều chỉnh, bổ sung các khu vực khoáng sản vào Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Sơn La phải đảm bảo tuân thủ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 của Luật Khoáng sản, điểm c khoản 1 Điều 59 của Luật Quy hoạch, khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Giải thích một số điều của Luật Quy hoạch và mục 47 và 48 Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 02/12/2019 của Chính phủ. Quy hoạch khoáng sản nêu trên sẽ được tích hợp vào quy hoạch Tỉnh ở dạng: “Phương án bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên, đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn” theo điểm n khoản 2 Điều 27 của Luật Quy hoạch. Do vậy, việc đề xuất điều chỉnh, bổ sung phải phù hợp với Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050.

Các khu vực khoáng sản đề nghị điều chỉnh, bổ sung vào Quy hoạch phải đảm bảo không thuộc khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; không quy hoạch để cấp phép đá làm vật liệu xây dựng ở chân sườn đồi, núi dọc theo hai bên đường quốc lộ để bảo vệ cảnh quan theo nội dung Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ; việc quy hoạch thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông phải căn cứ theo Nghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông.

Quá trình điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cần đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước; phân tích số liệu cụ thể về hiện trạng tài nguyên, trữ lượng để tính toán cung – cầu làm cơ sở căn cứ cấp phép theo quy hoạch. Sắp xếp lại các cơ sở có quy mô nhỏ lẻ, manh mún, gây tác động xấu tới môi trường; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất cát nghiền từ đá thay thế cát tự nhiên.

Trên cơ sở các quy định của pháp luật về quy hoạch và khoáng sản, Bộ Xây dựng đề nghị UBND tỉnh Sơn La căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để tính toán cân đối cung - cầu và xem xét việc điều chỉnh, bổ sung các khu vực khoáng sản vào Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng quy định.

ximang.vn (TH/ BXD)

 

Share |

Các tin khác:

Phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021 - 2030 ()

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến để sản xuất vật liệu xây không nung ()

Nam Định phê duyệt Đề án phát triển VLXD thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 ()

Thanh Hóa: Tăng cường công tác quản lý cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD ()

Bộ Xây dựng tổng hợp việc xử lý, sử dụng phế thải từ các nhà máy để sản xuất VLXD ()

Bắc Giang phê duyệt Đề án phát triển VLXD thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 ()

Đồng Nai: Đơn giản hóa thủ tục thăm dò, khai thác vật liệu san lấp ()

Bình Thuận bổ sung các mỏ khoáng sản làm VLXD san lấp cho tuyến đường cao tốc ()

Quảng Ninh dừng cấp phép đối với các mỏ đá ven vịnh Hạ Long ()

Lai Châu: Tăng cường quản lý chất lượng vật tư, vật liệu xây dựng ()

bannergiavlxd
faq

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee

1.000đ/tấn

1.800

Starcemt

1.000đ/tấn

1.760

Chifon

1.000đ/tấn

1.530

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.490

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.450

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee đa dụng

1.000đ/tấn

1.830

Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.670

Vicem Hà Tiên

1.000đ/tấn

1.650

Tây Đô

1.000đ/tấn

1.553

Hà Tiên - Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.440

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.940

Việt Ý

đồng/kg

18.890

Việt Đức

đồng/kg

18.880

Kyoei

đồng/kg

18.880

Việt Nhật

đồng/kg

18.820

Thái Nguyên

đồng/kg

19.390

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

19.040

Việt Ý

đồng/kg

18.990

Việt Đức

đồng/kg

19.180

Kyoei

đồng/kg

19.080

Việt Nhật

đồng/kg

18.920

Thái Nguyên

đồng/kg

19.540

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.890

Việt Ý

đồng/kg

18.840

Việt Đức

đồng/kg

18.830

Kyoei

đồng/kg

18.830

Việt Nhật

đồng/kg

18.770

Thái Nguyên

đồng/kg

19.340

Xem bảng giá chi tiết hơn

Vicem hướng tới công nghệ mới ngành Xi măng

Xem các video khác

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, giá xi măng bình quân năm 2022 sẽ diễn biến như thế nào?