Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Công nghệ mới

Ứng dụng công nghệ bán dẻo trong sản xuất gạch

22/02/2014 5:18:38 PM

Để khắc phục tình trạng đó, một công nghệ sản xuất và nung gạch mới được ứng dụng từ những nước có công nghệ sản xuất gạch ngói nung tiên tiến như Đức, Tây Ban Nha, Italia, Trung Quốc đã được Công ty CP Thạch Bàn ứng dụng và triển khai tại Việt Nam.

Hiện nay, tại Việt Nam, đất sét ruộng vẫn được sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất gạch ngói nung. Theo thống kê, để sản xuất được khoảng 1.000 viên gạch, lượng đất nguyên liệu được sử dụng vào khoảng 2m3. Cho nên, hàng năm, để đáp ứng nhu cầu gạch ngói cho xây dựng cần đến hàng ngàn ha đất canh tác. Về lâu dài, việc này có thể gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp cũng như môi trường sống. Với nhu cầu về vật liệu xây dựng  tăng từ 10-12%/năm, để đáp ứng nhu cầu này hoàn toàn bằng đất sét ruộng, đến năm 2020, sẽ cần khoảng 60-64 triệu m3 đất sét, tương đương gần 3.200ha đất nông nghiệp.

Bên cạnh đó, với việc sử dụng công nghệ nung gạch truyền thống, năng suất thu được là không cao. Chưa kể đến việc công nghệ này còn thải ra không khí một lượng lớn các loại khí độc gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người cũng như môi trường sống như SO2, CO2, bụi, nước và chất thải rắn.



Trên thế giới, tại những nước có công nghệ sản xuất gạch ngói nung tiên tiến, công nghệ bán dẻo đã được sử dụng và mang lại nhiều lợi ích. Điểm vượt trội nhất của công nghệ này là không sử dụng đất sét ruộng làm nguyên liệu mà sử dụng những loại đất không hoặc ít có tác dụng trong sản xuất nông nghiệp như các loại đất đồi, đất bóc thải loại ở các mỏ, bìa than, than xít, xỉ lò nung, gạch ngói phế liệu, sản phẩm sau phá dỡ tường xây, ngói lợp… Thậm chí, gạch ngói phế liệu, xỉ lò sau khi nung cũng sẽ được nghiền nhỏ, đưa quay trở lại dây chuyền và trở thành nguyên liệu phục vụ cho việc tái sản xuất.

Để sản xuất gạch, công nghệ bán dẻo sử dụng một hệ máy chuyên dùng đặc biệt để gia công chế biến các nguyên liệu, tạo thành một hỗn hợp chuyên dùng cho từng loại sản phẩm khác nhau như gạch xây, ngói lợp, gạch lát nền. Sau đó, gạch được tạo hình rồi đưa vào lò nung.

Đặc biệt, quá trình tạo hình gạch sẽ được diễn ra ở một hệ thống máy đặc biệt, độ ẩm thấp nên sản phẩm sẽ không mất thời gian phơi bằng hệ thống nhà kính, sân phơi như công nghệ cũ mà sẽ được đưa thẳng vào lò nung. Cũng do vậy, cường độ nén, uốn và bám vữa của viên gạch đều cao hơn 2-3 lần, chất lượng gạch tốt hơn và hình dáng viên gạch vuông vắn hơn.

Để nung gạch, các hệ thống lò sấy, lò nung cũng được thiết kế riêng biệt để phù hợp với từng loại sản phẩm khác nhau, giúp việc sử dụng năng lượng được hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, công nghệ này hạn chế rất nhiều việc sử dụng diện tích sân phơi nhà kính, đồng thời không phụ thuộc vào thời tiết nên tiết kiệm thời gian, năng lượng. Đồng thời, so với công nghệ cũ, do không mất công phơi gạch và hạn chế xếp gạch, công nghệ này giúp tiêu hao lao động chỉ bằng 30-35%. Đặc biệt, với việc phế liệu được quay vòng lại trở thành nguyên liệu nên công nghệ này cũng hạn chế đến mức tối đa phế liệu sau sản xuất.

Đặc biệt, mặc dù sử dụng công nghệ mới nhưng công nghệ này cũng không làm tăng giá thành sản xuất của sản phẩm. Cho nên trên thị trường, giá thành của sản phẩm gạch ngói sử dụng công nghệ bán dẻo có giá bán tương đương với giá bán của sản phẩm sử dụng công nghệ truyền thống cùng loại. Với những tính năng ưu việt, đây được đánh giá là một trong những công nghệ sản xuất gạch ngói sẽ được ứng dụng rộng rãi thời gian tới.

SJ (TH/ TKNL)

 

Share |

TIN MỚI

ĐỌC NHIỀU NHẤT

bannergiavlxd
faq

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee

1.000đ/tấn

1.800

Starcemt

1.000đ/tấn

1.760

Chifon

1.000đ/tấn

1.530

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.490

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.450

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee đa dụng

1.000đ/tấn

1.830

Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.670

Vicem Hà Tiên

1.000đ/tấn

1.650

Tây Đô

1.000đ/tấn

1.553

Hà Tiên - Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.440

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.940

Việt Ý

đồng/kg

18.890

Việt Đức

đồng/kg

18.880

Kyoei

đồng/kg

18.880

Việt Nhật

đồng/kg

18.820

Thái Nguyên

đồng/kg

19.390

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

19.040

Việt Ý

đồng/kg

18.990

Việt Đức

đồng/kg

19.180

Kyoei

đồng/kg

19.080

Việt Nhật

đồng/kg

18.920

Thái Nguyên

đồng/kg

19.540

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.890

Việt Ý

đồng/kg

18.840

Việt Đức

đồng/kg

18.830

Kyoei

đồng/kg

18.830

Việt Nhật

đồng/kg

18.770

Thái Nguyên

đồng/kg

19.340

Xem bảng giá chi tiết hơn

Vicem hướng tới công nghệ mới ngành Xi măng

Xem các video khác

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, giá xi măng bình quân năm 2022 sẽ diễn biến như thế nào?