Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Biến động giá

Long An: Giá vật liệu xây dựng liên tục leo thang

27/04/2022 10:28:31 AM

Theo các cửa hàng bán vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An cho biết từ tháng 2/2022 đến nay, hầu hết giá các mặt hàng vật liệu xây dựng liên tục tăng cao và chưa có dấu hiệu dừng lại.


Được biết, trước khi đợt dịch Covid-19 lần thứ 4 bùng phát, gạch ống 4 lỗ loại thường có giá 970 - 980 đồng/viên, có thời điểm 900 đồng/viên, còn hiện tại loại gạch này có giá 1.200 đồng/viên. Sắt phi 10 hiện có giá 133.000 đồng/cây, tăng từ 33.000 - 35.000 đồng/cây; cát hồ 250.000 đồng/m3, tăng 60.000 - 75.000 đồng/m3; Xi măng Tam Sơn giá 88.000 đồng/bao, tăng 6.000 đồng/bao;... Do tác động của dịch Covid-19 và giá xăng, dầu tăng nên giá vật liệu xây dựng tăng cao bởi trong quá trình vận chuyển sẽ phát sinh thêm chi phí, nhất là các mặt hàng nhập từ nước ngoài như phôi sắt, lõi sắt, gạch men, thiết bị vệ sinh,...

Vật liệu xây dựng tăng gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của người dân bởi khi giá cả vật tư tăng kéo theo chi phí xây dựng của khách hàng tăng. Chị Nguyễn Thị Thu Thủy (phường 3, TP.Tân An) chia sẻ, tôi dự định xây nhà vào năm 2022. Tuy nhiên, giá vật tư liên tục “leo thang” gây ảnh hưởng lớn đến kế hoạch tài chính của gia đình nên chúng tôi quyết định tạm hoãn việc xây nhà để đợi giá cả bình ổn.

Theo chị Thùy, bên cạnh người dân, doanh nghiệp cũng bị tác động lớn của cơn “bão giá” vật tư. Thông thường, sau tết có nhiều công trình, dự án khởi công, tuy nhiên đến nay lượng khách giảm mạnh so cùng kỳ năm 2021. Để hỗ trợ khách, cửa hàng giảm 50% chi phí vận chuyển.

Giám đốc Công ty TNHH Xây dựng tư vấn thiết kế Đạt Kim Hân - Huỳnh Tấn Đạt cho biết, năm 2020, Công ty nhận giá thi công thô khoảng 3,2 triệu đồng/m2, giá hoàn thiện 5,3 triệu đồng/m2. Hiện nay, giá thi công thô là 3,8 triệu đồng/m2, giá hoàn thiện 6,2 triệu đồng/m2. Chi phí vật tư tăng cao gây tác động mạnh đến ngành Xây dựng.

Tuy nhiên, để hạn chế những rủi ro trong công việc, Công ty đề ra nhiều giải pháp nhằm thích ứng linh hoạt với tình hình thực tế. Cụ thể, vào thời điểm cuối năm, giá cả vật tư thường bình ổn nên Công ty sẽ đặt cọc trước vật tư. Ngoài ra, trong dự toán, Công ty cũng đã dự trù kinh phí trượt giá để phòng những trường hợp giá cao.

Trước những biến động không ngừng của giá các loại vật liệu xây dựng, ngày 15/4/2022, Phó Thủ tướng Chính phủ, Lê Văn Thành đã ký Công văn số 2360/VPCP-CN yêu cầu Bộ Xây dựng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các địa phương xây dựng, công bố giá và chỉ số giá các loại vật liệu xây dựng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý chi phí xây dựng, bảo đảm đầy đủ thông tin của các vật liệu cho công trình xây dựng giao thông.

Bằng các giải pháp quyết liệt, đồng bộ, hy vọng giá vật liệu xây dựng sớm được bình ổn trong thời gian tới.

ximang.vn (TH/ Báo Long An)

 

Share |

Các tin khác:

Hà Nam: Giá vật liệu xây dựng tăng cao, nhiều doanh nghiệp gặp khó ()

Thị trường năng lượng Thế giới tồn tại nhiều bất ổn ()

Quý II: Dự báo giá xi măng sắt, thép tiếp tục tăng mạnh do nguồn cung khan khiếm ()

Hà Tĩnh: Giá vật liệu xây dựng tăng theo giá xăng dầu tăng ()

Doanh nghiệp xi măng tiếp tục thông báo điều chỉnh tăng giá bán ()

Giá thép trong nước tiếp tục tăng lần thứ 4 trong tháng 3 ()

Xi măng bao và rời tăng đồng loạt tăng giá từ ngày 20/3 ()

Một số doanh nghiệp tiếp tục tăng giá thép thêm 600.000 đồng/tấn ()

Giá thép cuộn, thép cây tăng trung bình 400 đồng/kg từ ngày 5/3 ()

Hải Dương: Giá xăng dầu tăng kéo theo giá vật liệu xây dựng ()

TIN MỚI

ĐỌC NHIỀU NHẤT

bannergiavlxd
faq

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee

1.000đ/tấn

1.800

Starcemt

1.000đ/tấn

1.760

Chifon

1.000đ/tấn

1.530

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.490

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.450

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee đa dụng

1.000đ/tấn

1.830

Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.670

Vicem Hà Tiên

1.000đ/tấn

1.650

Tây Đô

1.000đ/tấn

1.553

Hà Tiên - Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.440

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.940

Việt Ý

đồng/kg

18.890

Việt Đức

đồng/kg

18.880

Kyoei

đồng/kg

18.880

Việt Nhật

đồng/kg

18.820

Thái Nguyên

đồng/kg

19.390

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

19.040

Việt Ý

đồng/kg

18.990

Việt Đức

đồng/kg

19.180

Kyoei

đồng/kg

19.080

Việt Nhật

đồng/kg

18.920

Thái Nguyên

đồng/kg

19.540

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.890

Việt Ý

đồng/kg

18.840

Việt Đức

đồng/kg

18.830

Kyoei

đồng/kg

18.830

Việt Nhật

đồng/kg

18.770

Thái Nguyên

đồng/kg

19.340

Xem bảng giá chi tiết hơn

Vicem hướng tới công nghệ mới ngành Xi măng

Xem các video khác

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, giá xi măng bình quân năm 2022 sẽ diễn biến như thế nào?