Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Tin trong nước

Hải quan TP.HCM kiến nghị gỡ vướng cho doanh nghiệp trong kiểm tra hàng hóa VLXD

22/01/2022 8:59:09 AM

Từ kiến nghị của cơ quan Hải quan, Bộ Xây dựng đã có công văn hướng dẫn việc kiểm tra Nhà nước về chất lượng đối với Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. Tuy nhiên, Sở Xây dựng TP.HCM vẫn chưa thực hiện khiến doanh nghiệp nhập khẩu gặp khó. Cục Hải quan TP.HCM đã có văn bản gửi UBND TP.HCM kiến nghị về vấn đề này.

Theo Cục Hải quan TP.HCM, tại các cửa khẩu, doanh nghiệp gặp vướng mắc kiểm tra Nhà nước về chất lượng đối với Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2014/TT-BXD ngày 31/12/2019.

Căn cứ khoản 2, Điều 20, Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, quy định: “Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn quản lý theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực”.


Hàng ngày, trên địa bàn TP.HCM phát sinh nhập khẩu mặt hàng vật liệu xây dựng rất lớn nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và kinh doanh của các doanh nghiệp.

Theo quy định của pháp luật về Hải quan, đối với hàng hóa nhập khẩu kinh doanh, doanh nghiệp được lựa chọn nơi làm thủ tục hải quan thuận lợi nhất. Do đó, đối với doanh nghiệp không có địa chỉ kinh doanh tại T.PHCM, nếu có hàng hóa nhập khẩu về các cảng trên địa bàn thành phố, Cục Hải quan TP.HCM vẫn làm thủ tục Hải quan theo quy định. Tuy nhiên, theo hướng dẫn tại công văn số 4945/BXD-KHCN ngày 12/10/2020 của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng TP.HCM không tiếp nhận kiểm tra nhà nước về chất lượng cho những doanh nghiệp không có địa chỉ đăng ký kinh doanh trên địa bàn, mà yêu cầu các doanh nghiệp này phải về sở xây dựng tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh làm thủ tục. Việc này dẫn đến kéo dài thời gian xử lý hồ sơ, đặc biệt có những thành phố chưa thực hiện kiểm tra (Hà Nội, Đà Nẵng) dẫn đến ách tắc hàng hóa nhập khẩu tại các cảng TP.HCM và doanh nghiệp cũng chuyển đăng ký làm thủ tục về cơ quan Hải quan nơi sở xây dựng tiếp nhận kiểm tra chuyên ngành.

Đối với vướng mắc này, Cục Hải quan TPHCM đã báo cáo Tổng cục Hải quan và Tổng cục Hải quan có công văn kiến nghị với Bộ Xây dựng. Ngày 16/9/2021, Bộ Xây dựng có công văn số 3772/BXD-VLXD về việc trả lời văn nêu rõ: “…cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu là sở xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại địa phương nơi người nhập khẩu đăng ký kinh doanh hoặc địa phương có cửa khẩu nhập khẩu hàng hóa”. Tuy nhiên, vấn đề này đến nay Sở Xây dựng TP.HCM vẫn chưa triển khai thực hiện.

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác kiểm tra chuyên ngành, giảm thời gian, chi phí di chuyển cũng như chi phí lưu kho bãi, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi Chính phủ và UBND TP.HCM đang triển khai kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi kinh tế sau dịch Covid-19, đồng thời tạo thuận lợi để giữ doanh nghiệp làm thủ tục tại địa bàn giúp nuôi dưỡng nguồn thu, đảm bảo tăng trưởng ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước của thành phố, Cục Hải quan TP.HCM kiến nghị UBND TP.HCM chỉ đạo và tạo điều kiện để Sở Xây dựng TP.HCM triển khai thực hiện kiểm tra chuyên ngành đối với mặt hàng vật liệu xây dựng nhập khẩu theo công văn số 3772/BXD-VLXD ngày 16/9/2021.

Để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan đề xuất, trình tự kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa là vật liệu xây dựng nhập khẩu: “Người nhập khẩu nộp bản đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là vật liệu xây đựng có xác nhận của cơ quan kiểm tra cho cơ quan Hải quan để được phép thông quan hàng hóa”.

Tuy nhiên, Bộ Xây dựng cho rằng, hiện nay, trình tự, thủ tục kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu được quy định tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ. Do đó, việc cho phép áp dụng khác với các quy định trong Nghị định thuộc thẩm quyền Chính phủ. Bộ Xây dựng sẽ nghiên cứu và đề xuất ý kiến trên với cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.

Theo Bộ Xây dựng, để rút ngắn thời gian thông quan, giảm ùn tắc hàng hóa tại cửa khẩu, Tổng cục Hải quan có thể hướng dẫn người nhập khẩu thực hiện thủ tục miễn giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu nếu đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2013 của Chính phủ để được thông quan hàng hóa.

ximang.vn (TH/ Hải quan)

 

Các tin khác:

CN phía Nam - Công ty CP Xi măng Cẩm Phả tổ chức Hội nghị khách hàng tổng kết năm 2021 ()

Vissai Hà Nam tổ chức “Hội nghị Tổng kết công tác kinh doanh năm 2021” ()

Bộ Xây dựng thăm và tặng quà Tết NLĐ tại Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hạ Long ()

Vicem Hải Phòng tổ chức Hội nghị Tổng kết SXKD năm 2021, mục tiêu nhiệm vụ năm 2022 ()

Tàu chở hơn 2.300 tấn xi măng gặp sự cố tại vùng biển Cù Lao Chàm, Quảng Nam ()

Điểm tin trong tuần ()

Năm 2021: Ngành than xuất siêu hơn 50.000 tấn ()

Điểm tin trong tuần ()

Trao quà Tết cho CNLĐ tại Công ty Xi măng Phúc Sơn hoàn cảnh khó khăn ()

Vicem tổ chức Hội nghị Tổng kết và lễ Kỷ niệm ngày truyền thống ngành Xi măng Việt Nam ()

TIN MỚI

ĐỌC NHIỀU NHẤT

banner vicem 2023
banner mapei2
bannergiavlxd
faq

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee

1.000đ/tấn

1.800

Starcemt

1.000đ/tấn

1.760

Chifon

1.000đ/tấn

1.530

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.490

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.450

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee đa dụng

1.000đ/tấn

1.830

Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.670

Vicem Hà Tiên

1.000đ/tấn

1.650

Tây Đô

1.000đ/tấn

1.553

Hà Tiên - Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.440

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.940

Việt Ý

đồng/kg

18.890

Việt Đức

đồng/kg

18.880

Kyoei

đồng/kg

18.880

Việt Nhật

đồng/kg

18.820

Thái Nguyên

đồng/kg

19.390

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

19.040

Việt Ý

đồng/kg

18.990

Việt Đức

đồng/kg

19.180

Kyoei

đồng/kg

19.080

Việt Nhật

đồng/kg

18.920

Thái Nguyên

đồng/kg

19.540

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.890

Việt Ý

đồng/kg

18.840

Việt Đức

đồng/kg

18.830

Kyoei

đồng/kg

18.830

Việt Nhật

đồng/kg

18.770

Thái Nguyên

đồng/kg

19.340

Xem bảng giá chi tiết hơn

Vicem hướng tới công nghệ mới ngành Xi măng

Xem các video khác

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, yếu tố nào thúc đẩy tiêu thụ VLXD hiện nay?