Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Chân dung

Nhu cầu giảm mạnh, Vicem báo lỗ hơn 1.100 tỷ đồng

18/06/2024 3:48:07 PM

» Tổng Công ty Xi măng Việt Nam (VICEM) vừa công bố Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2023 đã kiểm toán với kết quả lỗ sau thuế lên đến 1.129 tỷ đồng, trái ngược với khoản lãi gần 642 tỷ đồng trong năm 2022. Nguyên nhân cho khoản lỗ lớn của VICEM chủ yếu đến từ việc doanh thu đã giảm mạnh trong năm vừa rồi.


Theo đó, trong năm 2023, doanh thu thuần của VICEM đạt hơn 24.006 tỷ đồng, giảm 19% so với năm 2022. Trừ đi giá vốn, VICEM lãi gộp 1.923 tỷ đồng, giảm 47% so với năm trước, biên lợi nhuận gộp giảm từ 12,2% xuống còn 8%. Ngoài ra, việc chi phí tài chính tăng mạnh 47% lên 796 tỷ đồng và khoản lỗ 130 tỷ từ công ty liên doanh, liên kết cũng góp phần khiến VICEM lỗ nặng 1.129 tỷ đồng trong năm 2023.

Tại thời điểm cuối năm 2023, VICEM có 17 công ty con sở hữu trực tiếp, trong đó 5 công ty thuộc diện sẽ thoái toàn bộ vốn theo Đề án cơ cấu lại Tổng Công ty Xi măng Việt Nam giai đoạn 2021 - 2025; 4 công ty con sở hữu gián tiếp và 10 công ty liên kết.

Tổng tài sản của VICEM đạt hơn 36.800 tỷ đồng, giảm 6% so với đầu năm. Tiền, tương đương tiền và tiền gửi ngân hàng đạt 4.642 tỷ đồng. Nợ phải trả của Tổng Công ty ở mức 17.262 tỷ đồng, trong đó, tổng nợ vay là 9.220 tỷ đồng. Lỗ lũy kế của VICEM tính đến ngày 31/12/2023 là 2.240 tỷ đồng.


Đơn vị kiểm toán cũng nhấn mạnh, tại ngày 31/12/2023, nợ ngắn hạn VICEM vượt quá tài sản ngắn hạn là 5.197 tỷ đồng (tại ngày 01/01/2023 là 5.031 tỷ đồng), thể hiện các khó khăn về tài chính và khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn trả tại một số công ty con của Tổng Công ty. Trong đó, một số công ty con thuộc diện giám sát theo các quyết định của Hội đồng thành viên VICEM, bao gồm: Vicem Tam Điệp, Vicem Sông Thao và Xi măng Hạ Long. Các công ty nêu trên có số dư lỗ lũy kế trong nhiều năm và nợ phải trả ngắn hạn vượt quá tài sản ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2023 là 6.513 tỷ đồng (tại ngày 01/01/2023 là 6.129 tỷ đồng).

Ví dụ như Vicem Tam Điệp, năm lỗ 65,5 tỷ đồng, lỗ lũy kế đến ngày 31/12/2023 là 1.127 tỷ đồng. Còn Xi măng Hạ Long, cả xuất khẩu lẫn bán trong nước của doanh nghiệp đều đang liên tục giảm sâu. Năm 2023 giảm 20%, quý 1 năm nay giảm 25%. Tình hình quý 2 này nếu không được cải thiện thì sang quý 3, nguy cơ sẽ phải dừng hoạt động toàn nhà máy.

VICEM đã rót 2.770 tỷ vào các dự án đang đầu tư. Trong đó, đã chi 773 tỷ vào dự án Trung tâm Điều hành và giao dịch VICEM; 538 tỷ vào dự án đường B.O.T Phú Hữu của VICEM Hà Tiên; 382 tỷ vào dự án nhiệt thừa khí thải của VICEM Bút Sơn...

ximang.vn (TH/ ANTT)

 

Các tin khác:

Doanh nghiệp vật liệu xây dựng chịu áp lực trả nợ lớn ()

6 tháng: Vicem Hải Phòng tiêu thụ khoảng 1,08 triệu tấn sản phẩm ()

Thực trạng của các doanh nghiệp ngành Xi măng ()

Hà Nam: Tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp ngành Xây dựng ()

Công ty TNHH SB PRODIS tặng voucher mua sắm khi mua Xi măng Nghi Sơn ()

Năm 2023: Xi măng Công Thanh lỗ gần 1.826 tỷ đồng ()

Quý 1: 11/17 doanh nghiệp xi măng đạt kết quả kinh doanh không mấy khả quan ()

Hàng loạt doanh nghiệp xi măng báo lỗ trong quý đầu năm 2024 ()

Nhiều doanh nghiệp xi măng đứng trước nguy cơ dừng sản xuất ()

Quý 1: Xi măng Bỉm Sơn lỗ ròng gần 49 tỷ đồng ()

TIN MỚI

ĐỌC NHIỀU NHẤT

banner vicem 2023
banner mapei2
bannergiavlxd
faq

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee

1.000đ/tấn

1.800

Starcemt

1.000đ/tấn

1.760

Chifon

1.000đ/tấn

1.530

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.490

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.450

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee đa dụng

1.000đ/tấn

1.830

Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.670

Vicem Hà Tiên

1.000đ/tấn

1.650

Tây Đô

1.000đ/tấn

1.553

Hà Tiên - Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.440

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.940

Việt Ý

đồng/kg

18.890

Việt Đức

đồng/kg

18.880

Kyoei

đồng/kg

18.880

Việt Nhật

đồng/kg

18.820

Thái Nguyên

đồng/kg

19.390

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

19.040

Việt Ý

đồng/kg

18.990

Việt Đức

đồng/kg

19.180

Kyoei

đồng/kg

19.080

Việt Nhật

đồng/kg

18.920

Thái Nguyên

đồng/kg

19.540

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.890

Việt Ý

đồng/kg

18.840

Việt Đức

đồng/kg

18.830

Kyoei

đồng/kg

18.830

Việt Nhật

đồng/kg

18.770

Thái Nguyên

đồng/kg

19.340

Xem bảng giá chi tiết hơn

Vicem hướng tới công nghệ mới ngành Xi măng

Xem các video khác

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, yếu tố nào thúc đẩy tiêu thụ VLXD hiện nay?