Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Biến động giá

Giá vật liệu xây dựng tại thị trường phía Nam biến động tăng

(17/05/2018 2:13:38 PM) Tại các tỉnh phía Nam thị trường vật liệu xây dựng sôi động cùng với cơn sốt đất, mặc dù mùa mưa sắp bắt đầu nhưng nhu cầu các nhóm mặt hàng này vẫn không ngừng gia tăng.

Bên cạnh đó, theo các chuyên gia bất động sản ngoài nhóm các nhà đầu tư kiếm lời, còn có một lượng lớn khách hàng là người có nhu cầu thật sự về nhà ở, đặc biệt là phân khúc đất nền giá rẻ ở các địa phương lân cận TP.Hồ Chí Minh cũng khiến nhu cầu xây dựng nhà gia tăng mạnh mẽ khiến thị trường vật liệu xây dựng phát triển với tốc độ cao trong thời gian qua.

Cụ thể, tạ tỉnh Bình Dương, giá cát vàng, gạch đều tăng so với thời điểm trước Tết Nguyên đán, hiện giá cát vàng ở mức 390.000 đồng/m3, tăng 5% so với cách đây 3 tháng. Ngoài ra, gạch đỏ có giá 840 – 900 đồng/viên, tăng 5 - 6% và sản phẩm này hiện thường xuyên ở tình trạng cung không đủ cầu. Với mặt hàng xi măng, giá dao động trong khoảng 80 - 90.000 đồng/bao.

Tại Long An, lượng khách hàng mua cát, đá sỏi, xi măng tăng đột biến, sản lượng bán ra mỗi tuần tăng đến 20% so với cùng kỳ năm trước, giá tăng cao nhất là gạch đỏ lên tới 6 – 7%.
 

Trong số các sản phẩm phục vụ xây dựng, tôn thép là mặt hàng biến động cao nhất. Nếu như trước Tết, giá thép hộp ở mức trên 16 triệu đồng/tấn thì hiện nay đã lên đến 18,6 triệu đồng/tấn, tăng 16% thậm chí có thời điểm giá thép lên sát 19 triệu đồng/tấn. Giá tôn Hoa Sen, Đông Á…. cũng tăng trên 10% do giá nguyên liệu thế giới tăng, ảnh hưởng của các biện pháp phòng vệ thương mại đối với mặt hàng thép mà còn nhờ sức mua tăng mạnh trong thời gian qua.

Tại TP. Hồ Chí Minh, mặc dù sức mua không tăng nhanh như các vùng lân cận do đặc thù cấp phép xây dựng nghiêm ngặt, song thị trường vật liệu xây dựng tại đây vẫn duy trì đà phát triển. Giá các loại gạch ốp lát hầu như không biến động nhiều. Đặc biệt, dù giá cao song gạch ốp lát Việt Nam vẫn được phần lớn khách hàng lựa chọn nhờ chất lượng cao, độ bóng, cứng và độ bền tốt. Hiện giá gạch ốp lát hàng Việt Nam khổ 60 x 60 dao động khoảng 210 – 220.000 đồng/m2; Khổ 80 x 80 khoảng 620.000 đồng/m2.

Cùng với giá biến động tăng, thì tình hình sản xuất của các doạnh nghiệp ngành thép trong 4 tháng đầu năm cũng có những tín hiệu tích cực. Cụ thể, các doanh nghiệp là thành viên của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) đã sản xuất được 3.691.672 tấn thép thô. Trong đó, tiêu thụ đạt 3.858.953 tấn.

Đối với thép thành phẩm các loại sản xuất đạt 7.594.534 tấn, tăng 23,1% so với cùng kỳ năm 2017, tăng 41,7% so với cùng kỳ năm 2016. Trong đó, tiêu thụ đạt 6.698.893 tấn, tăng 35,2% so với cùng kỳ năm 2017 và tăng 38,8% so với 4 tháng năm 2016, trong đó xuất khẩu đạt 1.568.826 tấn, tăng 47,7% so với cùng kỳ năm 2017.

Nếu tính riêng mảng thép xây dựng, 4 tháng đầu năm 2018 tiêu thụ nằm trong top 5 doanh nghiệp mạnh nhất phải kể tới Thép Hòa Phát, chiếm tới 23,29%; Tổng công ty Thép Việt Nam (VNSTEEL) chiếm 18,57%; thép Posco SS vina chiếm 9,85%; thép Việt (Pomina) đạt 9,62%; thép Vinakyoei chiếm 7,32%.

Đối với mảng ống thép hàn, 4 tháng đầu năm sản xuất đạt 742.405 tấn, tăng 13,7% so với cùng kỳ năm 2017. Và, tiêu thụ đạt 735.192 tấn, tăng 16,8% so với cùng kỳ, trong đó xuất khẩu đạt 107.951 tấn, tăng gấp rưỡi so với cùng kỳ năm trước. Con số tiêu thụ tăng trưởng đó dẫn đầu vẫn là ống thép Hòa Phát với 27,37%; tiếp đó là ống thép Hoa Sen với 17,20%...

Ngoài ra, đối với mảng tôn mạ kẽm và sơn phủ màu, 4 tháng đầu năm 2018 các doanh nghiệp sản xuất đạt 1.476.366 tấn, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, tiêu thụ đạt 1.191.852 tấn, tăng 20,1% so với cùng kỳ năm 2017, trong đó xuất khẩu 608.268 tấn, tăng 27,7% so với cùng kỳ năm 2017.

Nói về tiêu thụ tôn, nằm trong Top đầu vẫn phải kể tới tôn Hoa Sen, tiêu thụ chiếm tới 35% thị phần; tiếp đó là tôn thép Nam Kim với 15%; tôn Đông Á với 13%...
 
Quỳnh Trang (TH/ Công thương)

 

Share |

Banner XMNS

Hà Nội

28°C

Đà Nẵng

32°C

TP.HCM

27°C

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.500

Bỉm Sơn

1.000đ/tấn

1.380

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.360

Chinfon

1.000đ/tấn

1.350

Tam Điệp

1.000đ/tấn

1.350

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Nghi Sơn

1.000đ/tấn

1.430

Thăng Long

1.000đ/tấn

1.350

Vicem HT

1.000đ/tấn

1.730

Nghi Sơn

1.000đ/tấn

1.730

Holcim

1.000đ/tấn

1.710

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Tỷ giá

Giá vàng

Tỷ giá hối đoái
Mã ngoại tệ C.Khoản
Giá Vàng tại Việt Nam
Chủng loại Mua vào Bán ra
Đơn vị: VND    Nguồn trích dẫn: Sacombank

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr. Ngọc Nghinh:
Phone: 0905.329.019
Nội dung: Ms. Quỳnh Trang:
Phone: 0914.748.809