Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Bất động sản

Nguồn cung bất động sản tại Hà Nội tăng mạnh

17/01/2019 10:19:27 AM

Ông Nguyễn Văn Đính, Phó Chủ tịch - Tổng thư ký Hội Môi giới Bất động sản Việt Nam cho biết, lượng cung bất động sản TP. Hà Nội năm 2018 đạt 44.788 sản phẩm, tăng 123.7% so với năm 2017 (36.196 sản phẩm).

Sản phẩm căn hộ vẫn là chủ đạo, chiếm 87,26% lượng hàng trên toàn thị trường. Trong đó, chung cư vượt 114.2% và sản phẩm Biệt thự, liền kề, nhà phố vượt 2,9 lần.

Cơ cấu phân khúc căn hộ đã có thay đổi nhiều so với 2017 (Bình dân chiếm tỷ trọng lớn: 60.1%). Năm 2018, phân khúc cao và trung cấp lấn át phân khúc bình dân (34,6%), trong đó tỷ trọng lớn nhất là phân khúc trung cấp (41,3%).

Sản phẩm mới trong năm 2018 tại Hà Nội chủ yếu nằm ở phía Đông và Bắc thành phố.


Thị trường bất động sản năm 2019 được đánh giá vẫn phát triển tốt.

Lượng cung căn hộ chung cư tăng dần qua từng giai đoạn. Nhưng trong 3 tháng cuối năm 2018 có lượng cung lớn nhất trong năm với 14.779 sản phẩm, gấp 2,4 lần so với ba tháng đầu năm (8.148 sản phẩm).

Cả năm 2018, phân khúc căn hộ trung cấp chiếm tỉ trọng lớn nhất với 41.,3%, tiếp theo là bình dân với 34,6%, còn lại là cao cấp và siêu cao cấp với 24,0%. Đặc biệt, trong quý IV/2018, lượng cung phân khúc trung cấp chiếm tới 66.5% lượng cung căn hộ chung cư.

Lượng căn hộ chung cư giao dịch thành công năm 2018 tại Hà Nội đạt 27.595 sản phẩm, tăng 132.8% so với năm 2017 (20.776 sản phẩm). Lượng sản phẩm nhà đất giao dịch gấp 3,3 lần so với 2017, đạt ở mức 3.106 sản phẩm.

Phân khúc căn hộ chung cư trung cấp trong quý IV có số lượng giao dịch vượt trội đạt 7.421 sản phẩm, chiếm 72,7% tổng lượng giao dịch căn hộ chung cư. Nhìn chung cả năm 2018 giao dịch ở phân khúc trung cấp chiếm tỉ trọng cao nhất với hơn 50%, bình dân về nhì với tỉ trọng gần 40% và phân khúc cao cấp chỉ đạt 10%.

Tỷ lệ hấp thụ căn hộ chung cư chung cho toàn thị trường Hà Nội đạt 68,5% (30.701/44.788). Trong đó, căn hộ trung cấp có tỉ lệ hấp thụ cao nhất lên tới 85,9%, bình dân 81,1% và thấp nhất là cao cấp và siêu cao cấp với tỉ lệ hấp thụ chỉ đạt 29,3%.

Quý I/2018 có tỉ lệ hấp thụ cao nhất với 82,2%, thấp nhất là quý III với 76,2%.

Giá đất nền tăng so với 2017 gần 10%, nhưng phân khúc căn hộ thì giá gần như đi ngang, thậm chí ở phân khúc cao cấp có xu hướng giảm nhẹ.

Nhận định về thị trường trong thời gian tới, ông Nguyễn Văn Đính cho rằng, nguồn cung chủ đạo tiếp tục là dòng sản phẩm căn hộ. Trong đó phân khúc trung cấp tiếp tục chiếm tỉ trọng lớn nhất, tiếp theo là phân khúc bình dân, phân khúc cao cấp và siêu cao cấp sẽ khan hiếm hơn.

Nguồn cung sản phẩm Bất động sản phần lớn từ các Dự án tại khu vực Hà Đông, Gia Lâm, Long Biên, Đông Anh và Từ Liêm.

Sản phẩm Đất nền sẽ bùng nổ mạnh hơn so với năm 2018. Chủ yếu từ khu vực Hà Đông, Gia Lâm và Đông Anh.

Nền kinh tế Thủ đô tiếp tục ổn định và phát triển tốt nên nhu cầu mua và đầu tư dự án Bất động sản vẫn duy trì ở mức cao. Đây là một trong những nhân tố giúp cho tỉ lệ hấp thụ các dự án bất động sản năm 2019 có thể cao hơn năm 2018, ông Đính dự báo.

ximang.vn (TH/ KTĐT)

 

Các tin khác:

Chính sách nào sẽ ảnh hưởng tới bất động sản trong năm 2019? ()

Thị trường bất động sản 2018 những con số biết nói ()

Thị trường bất động sản 2019 sẽ ra sao khi ngân hàng tiếp tục siết vốn vay ()

5 sự kiện nổi bật của Bất động sản 2018 ()

Những thương vụ M&A nổi bật ngành bất động sản năm 2018 ()

Thị trường bất động sản dự báo tiếp tục tăng trưởng ổn định trong năm 2019 ()

Thị trường bất động sản khan hiếm dự án xanh đúng nghĩa ()

Thị trường bất động sản tiếp tục phát triển ổn định ()

Quý IV: Thị trường bất động sản tăng cả về lượng giao dịch lẫn giá bán ()

Thị trường bất động sản có tín hiệu lạc quan ()

TIN MỚI

ĐỌC NHIỀU NHẤT

banner vicem 2023
banner mapei2
bannergiavlxd
faq

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee

1.000đ/tấn

1.800

Starcemt

1.000đ/tấn

1.760

Chifon

1.000đ/tấn

1.530

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.490

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.450

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee đa dụng

1.000đ/tấn

1.830

Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.670

Vicem Hà Tiên

1.000đ/tấn

1.650

Tây Đô

1.000đ/tấn

1.553

Hà Tiên - Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.440

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.940

Việt Ý

đồng/kg

18.890

Việt Đức

đồng/kg

18.880

Kyoei

đồng/kg

18.880

Việt Nhật

đồng/kg

18.820

Thái Nguyên

đồng/kg

19.390

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

19.040

Việt Ý

đồng/kg

18.990

Việt Đức

đồng/kg

19.180

Kyoei

đồng/kg

19.080

Việt Nhật

đồng/kg

18.920

Thái Nguyên

đồng/kg

19.540

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.890

Việt Ý

đồng/kg

18.840

Việt Đức

đồng/kg

18.830

Kyoei

đồng/kg

18.830

Việt Nhật

đồng/kg

18.770

Thái Nguyên

đồng/kg

19.340

Xem bảng giá chi tiết hơn

Vicem hướng tới công nghệ mới ngành Xi măng

Xem các video khác

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, yếu tố nào thúc đẩy tiêu thụ VLXD hiện nay?