Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Thị trường VLXD

Quảng Ninh: Cuối năm nhu cầu vật liệu xây dựng tăng cao

08/11/2014 10:07:27 AM

Từ quý II/2014, thời điểm bắt đầu mùa xây dựng, thị trường tiêu thụ các loại vật liệu xây dựng (VLXD) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã khởi sắc trở lại sau một thời gian dài trầm lắng, trong đó lượng xi măng, sắt thép được tiêu thụ mạnh, giá bán tăng.

Hiện giá thép cuộn tại một số cửa hàng bán lẻ ở mức 15,2 triệu đồng/tấn, thép cây dao động từ 15,8-27,5 triệu đồng/tấn. Giá các loại xi măng, gạch ngói cũng tăng khoảng 5-10% so với các tháng trước. Xi măng Hoàng Thạch có giá 1.080.000 đồng/tấn, xi măng Thăng Long PCB 40 1.420.000 đồng/tấn, xi măng Hạ Long có giá 1.240.000 đồng/tấn. Các loại gạch, cát, sỏi… tăng nhẹ.

Anh Phạm Thái Long, chủ đại lý kinh doanh cát, sỏi tại TP Hạ Long cho biết, giá cát vàng ở mức 470.000 - 490.000 đồng/ xe 2,5 tấn, cát đen 250.000 đồng/xe 2,5 tấn. Đá xây dựng có giá 560.000 đồng/xe 2,5 tấn. Mức giá này bao gồm cả phí vận chuyển đến tận chân công trình. Giá các loại thiết bị vệ sinh nhập ngoại tăng nhẹ. Bên cạnh đó, giá các loại vật liệu cho phần hoàn thiện và trang trí tăng mạnh từ 10 - 20%. Theo các chuyên gia, giá các loại VLXD từ nay đến cuối năm sẽ tiếp tục tăng do nhu cầu xây dựng, sửa chữa nhà cửa đón Tết của người dân tăng mạnh.

Khảo sát thị trường cho thấy, giá VLXD trên địa bàn tỉnh sau nhiều đợt tăng, hiện ở mức cao. Hàng nhập khẩu có giá rẻ hơn từ Trung Quốc và các nước khác đang tràn về và lượng tiêu thụ tốt. Gần đây, thị trường gạch lát nền đang có sự cạnh tranh mạnh của sản phẩm từ Trung Quốc do mẫu mã đẹp, giá rẻ. Cùng một loại gạch có kích cỡ 60x60cm, các thương hiệu gạch nội giá dao động từ 200.000-240.000 đồng/m2, trong khi gạch Trung Quốc có giá bán chưa đến 210.000 đồng/m2. Các loại thiết bị vệ sinh như bồn tắm, vòi nước, chậu rửa, cửa nhựa... xuất xứ từ Trung Quốc cũng xuất hiện khá nhiều trên thị trường, với giá chỉ bằng 60 - 70% so với hàng sản xuất trong nước.



Vào dịp cuối năm, các nhà sản xuất VLXD liên tục đưa ra những sản phẩm mới, mẫu mã đa dạng. Chỉ riêng gạch men đã có rất nhiều chủng loại như gạch giả gỗ, gạch giả đá, gạch đá tự nhiên… hoa văn sang trọng, kiểu dáng mới lạ. Bên cạnh đó, các cửa hàng còn có những chương trình khuyến mãi hấp dẫn và chăm sóc khách hàng. Khách hàng chỉ cần gọi điện thoại, các cửa hàng VLXD sẽ vận chuyển đến tận chân công trình và giảm giá nếu mua với số lượng lớn.

Tuy nhiên, người tiêu dùng muốn chọn được sản phẩm ưng ý cũng không dễ dàng, do trên thị trường có rất nhiều thương hiệu, nhất là hàng Trung Quốc giá rẻ hơn, hình thức lại bắt mắt hơn. Khách hàng nhiều khi thiếu thông tin về nguồn gốc và chất lượng sản phẩm, do không được người bán cung cấp đầy đủ.

Anh Đào Văn Cường chủ thầu xây dựng cho biết, trong xây dựng và sửa chữa nhà cửa, VLXD thường chiếm 50 - 70% chi phí. Chính vì vậy, nếu biết chọn VLXD hợp lý, có thể tiết kiệm được 5 - 10% chi phí mà chất lượng công trình không thay đổi.

Có thể thấy, việc thị trường VLXD cuối năm lấy lại đà tăng trưởng không nằm ngoài quy luật quý IV hàng năm, bắt đầu vào mùa cao điểm xây dựng dân dụng, sức mua VLXD  tăng mạnh. Bên cạnh đó, thị trường bất động sản sau một thời gian dài đóng băng nay cũng bắt đầu có dấu hiệu hồi phục đang dần tác động tích cực đến thị trường VLXD, giúp tăng sản lượng tiêu thụ, giảm mức tồn kho.

Khánh Linh (TH/ Báo Quảng Ninh)

 

Share |

TIN MỚI

ĐỌC NHIỀU NHẤT

bannergiavlxd
faq

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee

1.000đ/tấn

1.800

Starcemt

1.000đ/tấn

1.760

Chifon

1.000đ/tấn

1.530

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.490

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.450

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee đa dụng

1.000đ/tấn

1.830

Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.670

Vicem Hà Tiên

1.000đ/tấn

1.650

Tây Đô

1.000đ/tấn

1.553

Hà Tiên - Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.440

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.940

Việt Ý

đồng/kg

18.890

Việt Đức

đồng/kg

18.880

Kyoei

đồng/kg

18.880

Việt Nhật

đồng/kg

18.820

Thái Nguyên

đồng/kg

19.390

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

19.040

Việt Ý

đồng/kg

18.990

Việt Đức

đồng/kg

19.180

Kyoei

đồng/kg

19.080

Việt Nhật

đồng/kg

18.920

Thái Nguyên

đồng/kg

19.540

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.890

Việt Ý

đồng/kg

18.840

Việt Đức

đồng/kg

18.830

Kyoei

đồng/kg

18.830

Việt Nhật

đồng/kg

18.770

Thái Nguyên

đồng/kg

19.340

Xem bảng giá chi tiết hơn

Vicem hướng tới công nghệ mới ngành Xi măng

Xem các video khác

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, giá xi măng bình quân năm 2022 sẽ diễn biến như thế nào?