Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Thị trường VLXD

Kim ngạch xuất khẩu VLXD tăng nhanh

27/10/2014 3:09:16 PM

Theo nhận định của ông Trần Văn Huynh - Nguyên Chủ tịch Hiệp hội Vật liệu xây dựng Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu vật liệu xấy dựng (VLXD) nói chung đang tăng nhanh từ năm 2013 đến nay. Điều này đã góp phần giúp các doanh nghiệp giải phóng được lượng hàng tồn kho, duy trì sản xuất và công ăn việc làm cho người lao động.

Trong bối cảnh thị trường bất động sản vẫn trầm lắng kéo theo sự sụt giảm sản lượng tiêu thụ của ngành VLXD, xuất khẩu được coi như là hướng đi đúng, không chỉ giúp doanh nghiệp giảm lượng hàng tồn kho mà còn đem lại lợi nhuận, tăng nguồn thu ngoại tệ, mở ra nhiều cơ hội kinh doanh.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong nửa cuối tháng 9/2014, Việt Nam đã xuất khẩu được gần 1 triệu tấn clinker và xi măng, nâng tổng sản lượng xuất khẩu xi măng, clinker trong 9 tháng đầu năm lên 16,1 triệu tấn với kim ngạch xuất khẩu đạt xấp xỉ 700 triệu USD. Cũng trong 9 tháng, Việt Nam xuất khẩu được 1,9 triệu tấn sắt thép các loại với tổng kim ngạch đạt xấp xỉ 1,5 tỷ USD.


Xuất khẩu xi măng hiện được coi là giải pháp giảm tồn kho hiệu quả cho các doanh nghiệp hiện nay.

Tiên phong trong xuất khẩu VLXD thời gian qua phải kể đến các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực gốm sứ. Hiện các sản phẩm gốm sứ xây dựng của Việt Nam đã có mặt trên 40 quốc gia trên thế giới tiêu biểu như: Viglacera, Vinaconex, Taicera, ToTo...

Ông Lê Hồng Phong, Giám đốc Ban Thương mại Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng Việt Nam (Viglacera) cho biết, hết tháng 9/2014 kim ngạch xuất khẩu của Viglacera đạt 27 triệu USD, dự kiến kim ngạch xuất khẩu VLXD cả năm 2014 ước đạt 31,5 triệu USD. Mục tiêu xuất khẩu của Viglacera đặt ra là tăng trưởng doanh thu xuất khẩu 25% qua từng năm và đến năm 2017 doanh thu xuất khẩu đạt 75 triệu USD.

Hiện VLXD là ngành có tốc độ phát triển mạnh và nhu cầu đa dạng, đặc biệt là nhu cầu về các sản phẩm chất lượng cao. Đây là yếu tố thuận lợi cho các doanh nghiệp VLXD trong quá trình đáp ứng nhu cầu nhập khẩu của nhiều quốc gia, đặc biệt là các nước phát triển.

Song nó cũng là thách thức khi hiện nay, mặc dù xuất khẩu VLXD đang tăng trưởng tốt, có khối lượng xuất khẩu lớn, nhưng theo đánh giá của các chuyên gia, nhìn chung giá trị sản phẩm còn thấp, làm giảm khả năng cạnh tranh so với các nước. Cụ thể, chất lượng, mẫu mã, chủng loại sản phẩm còn chưa có sức cạnh tranh, giá bán còn cao so với sản phẩm cùng loại của các nước.

Về vấn đề này, ông Trần Văn Huynh cho rằng, không chỉ xuất khẩu các sản phẩm tồn kho, mà doanh nghiệp VLXD cần hướng tới xuất khẩu vào các thị trường cao cấp với các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, chất lượng tốt. Đây là mục tiêu hướng tới của ngành VLXD.

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cần chủ động xây dựng mạng lưới đầu tư và phân phối, hình thành các tổ hợp sản xuất - kinh doanh có đủ sức mạnh tài chính để hòa nhập vào thị trường quốc tế, đồng thời tránh hiện tượng cạnh tranh thiếu lành mạnh. Để giúp doanh nghiệp xây dựng được mạng lưới này, Bộ Công Thương mà đại diện là Cục Xúc tiến thương mại cần có chiến lược, tổ chức mạng lưới đồng bộ, là cầu nối giúp các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận các thị trường mới hiệu quả nhất.

Quỳnh Trang (TH/ Hải quan)

 

Share |

TIN MỚI

ĐỌC NHIỀU NHẤT

bannergiavlxd
faq

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee

1.000đ/tấn

1.800

Starcemt

1.000đ/tấn

1.760

Chifon

1.000đ/tấn

1.530

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.490

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.450

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Insee đa dụng

1.000đ/tấn

1.830

Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.670

Vicem Hà Tiên

1.000đ/tấn

1.650

Tây Đô

1.000đ/tấn

1.553

Hà Tiên - Kiên Giang

1.000đ/tấn

1.440

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.940

Việt Ý

đồng/kg

18.890

Việt Đức

đồng/kg

18.880

Kyoei

đồng/kg

18.880

Việt Nhật

đồng/kg

18.820

Thái Nguyên

đồng/kg

19.390

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

19.040

Việt Ý

đồng/kg

18.990

Việt Đức

đồng/kg

19.180

Kyoei

đồng/kg

19.080

Việt Nhật

đồng/kg

18.920

Thái Nguyên

đồng/kg

19.540

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hòa Phát

đồng/kg

18.890

Việt Ý

đồng/kg

18.840

Việt Đức

đồng/kg

18.830

Kyoei

đồng/kg

18.830

Việt Nhật

đồng/kg

18.770

Thái Nguyên

đồng/kg

19.340

Xem bảng giá chi tiết hơn

Vicem hướng tới công nghệ mới ngành Xi măng

Xem các video khác

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, giá xi măng bình quân năm 2022 sẽ diễn biến như thế nào?