Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Xuất khẩu xi măng

Xuất khẩu xi măng, clinker tăng mạnh tại thị trường Trung Quốc

(11/10/2018 8:51:03 AM) So với cùng kỳ 2017, nhóm hàng xi măng, clinker tăng mạnh cả về sản lượng và kim ngạch, trong đó có việc tăng mạnh ở thị trường Trung Quốc.

ĐVT: Triệu tấn.


Cơ cấu các thị trường xuất khẩu chủ lực của nhóm hàng xi măng, clinker tính hết tháng 9/2018.


Sự tăng trưởng vượt bậc của nhóm hàng trên là một trong những thông tin đáng chú ý liên quan đến hoạt động xuất khẩu cả nước những tháng qua.
 

Theo Tổng cục Hải quan, hết tháng 9, cả nước xuất khẩu gần 23,4 triệu tấn xi măng và clinker, với tổng trị giá đạt gần 891 triệu USD, tăng tới 73,7% về sản lượng và 87,5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.
 

Tốc độ tăng trưởng kim ngạch cao hơn sản lượng cho thấy mức giá xuất khẩu bình quân nhóm hàng này cũng tăng so với cùng kỳ 2017.
 

Thị trường xuất khẩu cũng có sự thay đổi đáng chú ý với sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc.
 

Nếu thời điểm này của năm 2017, xi măng, clinker vẫn chưa được vào trong “rổ” thống kê hàng hóa xuất khẩu chủ lực của nước ta sang thị trường Trung Quốc, nhưng 9 tháng đầu năm nay thị trường này đã vươn lên thành nhà nhập khẩu lớn nhất với sản lượng, kim ngạch tăng hàng chục lần so với 1 năm trước đây.
 

Cụ thể, hết tháng 9, xuất khẩu xi măng, clinker sang Trung Quốc đạt 6,56 triệu tấn, kim ngạch đạt 235 triệu USD.
 

Sản lượng, kim ngạch xuất khẩu sang Trung Quốc vượt trội so với các thị trường lớn, truyền thống trước đây như Bangladesh hay Philippines…
 

9 tháng qua, xuất khẩu xi măng, clinker sang Bangladesh đạt  hơn 5,64 triệu tấn, tổng kim ngạch hơn 186 triệu USD. Đây cũng là nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất của nước ta sang thị trường này.
 

Trong khi đó thị trường Philippines đạt hơn 4,75 triệu tấn, tổng kim ngạch hơn 218 triệu USD.
 

Với tổng sản lượng gần 17 triệu tấn, 3 thị trường chủ lực nêu trên chiếm thị phần hơn 72% tổng sản lượng xuất khẩu xi măng và clinker cả nước.


ximang.vn (TH/ Hải quan)

 

Share |

Hà Nội

28°C

Đà Nẵng

31°C

TP.HCM

28°C

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Lạng Sơn

1.000đ/tấn

900

Cosevco 11

1.000đ/tấn

1.100

Phú Thọ

1.000đ/tấn

950

Tuyên Quang

1.000đ/tấn

1.090

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.400

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Cao Ngạn

1.000đ/tấn

950

Tuyên Quang

1.000đ/tấn

1.130

Hạ Long

1.000đ/tấn

1.360

Thăng Long

1.000đ/tấn

1.350

Cẩm Phả

1.000đ/tấn

1.300

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Tỷ giá

Giá vàng

Tỷ giá hối đoái
Mã ngoại tệ C.Khoản
Giá Vàng tại Việt Nam
Chủng loại Mua vào Bán ra
Đơn vị: VND    Nguồn trích dẫn: Sacombank