Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Nguyên, nhiên liệu

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P4)

(18/05/2018 3:46:37 PM) (ximang.vn) Bài báo này trình bày về quá trình nghiền xi măng có sử dụng phụ gia trợ nghiền và hiệu quả của phụ gia trợ nghiền, trong đó có sử dụng số liệu thực nghiệm tại một nhà máy xi măng của Vicem.

>> Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P3)

>> Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P2)

>> Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P1)

7. Thông gió trong máy nghiền

Hiệu quả của máy nghiền bi phụ thuộc đáng kề vào tốc độ dòng không khí bên trong ngăn nghiền vì nó ảnh hưởng đến tốc độ mà trong đó vật liệu di chuyển qua, điều này đã được lưu giữ trong thời gian giới hạn cho phép đề ngăn chặn các hạt quá thô của vật liệu bị quét ra khỏi máy nghiền.

Trong hệ thống nghiền chu trình kín với tốc độ không khí tính toán trong phần trống phía trên các vật liệu trongkhoảng 1,5-2 m/s, và có thể đạt giá trị cao hơn nếu sử dụng máy phân ly tĩnh.

Sự gia tăng trong hệ thống thông gió máy nghiền khi sử dụng phụ gia trợ nghiền là ưu điểm duy nhất chỉ khi hệ thống lọc bụi phù hợp với điều kiện mới, khi lượng bụi luôn luôn có số lượng lớn hơn trong trường hợp như vậy.

Lọc bụi túi cũng có thể được sử dụng cho hệ thống nghiền với mức độ thông gió cao hơn. Điều này cũng được áp dụng cho các máy nghiền có đường kính lớn, có lọc bụi tĩnh điện thường được thay thế bằng lọc bụi túi mới hiệu suất cao.

Kinh nghiệm cho thấy rằng trên bề mặt thu bụi, cho cả lọc bụi tĩnh điện và lọc bụi túi, nên tăng từ 10 đến 15% khi sử dụng phụ gia trợ nghiền. Lắp đặt một phân ly tĩnh, được chen vào giữa các đầu ra máy nghiền và lọc bụi là rất hữu ích, đặc biệt là khi vận hành tốc độ dòng chảy cao. Các hạt thô, quét ra khỏi máy nghiền cùng với không khí, được chặn bởi các phân ly tĩnh và cấp vào gầu tải, trong khi những hạt mịn được thu lại trong các lọc bụi và là sản phẩm cuối.

Nhiều xưởng nghiền xi măng đã có máy phân ly hiện đại hóa và hệ thống phân ly được cập nhật cho việc sử dụng phụ gia trợ nghiền. Bảng 3 trình bày một số ví dụ.

Bảng 3. Máy nghiền chu trình kín

8. Đánh giá kỹ thuật và kinh tế của phụ gia trợ nghiền

Đối với một đánh giá đầy đủ về phụ gia trợ nghiền, tất cả các khía cạnh và kỹ thuật và kinh tế phải được xem xét. Việc đánh giá kỹ thuật là kết quả của một thử nghiệm công nghiệp đáng tin cậy, để được thực hiện sau khi các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm. Các đánh giá kinh tế, thực hiện tốt sau khi tiến hành thử nghiệm công nghiệp, có xem xét một số yếu tố mà không phải là luôn luôn dễ dàng định lượng về tiền bạc.

Lợi thế rõ ràng nhất từ việc sử dụng phụ gia trợ nghiền nằm ở sự tăng năng suất nhà máy, sau đó là tiết kiệm năng lượng tính toán khá dễ dàng về tiền.

Những lợi ích khác khó ước tính, mặc dù đôi khi chúng dễ thấy nhất so với tiết kiệm năng lượng. Bảng 4 cho thấy những lợi ích chính của việc sử dụng phụ gia trợ nghiền.
 
8.1 Tiết kiệm năng lượng

Một phân tích các khả năng tiết kiệm năng lượng đươc đưa ra; năng lượng thường là thông số duy nhất sử dụng trọng việc đánh giá việc sử dụng các chất trợ nghiền.

Công thức sau đây tính toán năng lượng tiết kiệm riêng về mặt tiền bạc S[€/t]:

Ở đây:
- P sản lượng máy nghiền mà không sử dụng phụ gia trợ nghiền[t/h]

- α tăng sản lượng máy nghiền [%]

- Ke chi phí năng lượng toàn bộ (kWh sử dụng*giá kWh) [€]

- Ka chi phí phụ gia trợ nghiền (chi phí /kg*liều lượng) [€/t]

Công thức này tính toán tiết kiệm /tấn vật liệu được nghiền, trong trường hợp:

- Năng suất máy nghiền tăng ở mức năng lượng tiêu thụ tương tự;

- Chi phí năng lượng sửa chữa, mà không quan tâm xem xét khac nhau theo thời gian sửa chữa;

- Sản phẩm với chất lượng tương tự khi nghiền không sử dụng phụ gia trợ nghiền;

- Liều lượng phụ gia trợ nghiền tính trên sản lượng máy nghiền ban đầu (trường hợp thường gặp nhất)

Sự gia tăng tối thiểu sản lượng min giá trị này tiết kiệm phụ thuộc vào, được tính như sau:
Hàm S(α) được thể hiện trong Hình 5 chỉ đối với trường hợp 0 < α <0,5 (sản lượng tăng giữa 0% và 50%). Đối với α = 0 tiết kiệm là âm (ví dụ: S = -Ka và các chi phí phụ gia đại diện cho tổn thất). Giá trị tiết kiệm S trở nên dương khi các giá trị α lớn hơn α = Ka*P/Ke và đó là quan tâm chính của người sử dụng.
 
Trong trường hợp liều lượng phụ gia trợ nghiền được tính toán đến tăng năng suất máy nghiền mới, công thức (1) được thay đổi thành như sau:
Hình 6 trình bày sơ đồ (có thể vừa với thiết kế thực tế) cho tính toán tiết kiệm [€/t]
Ghi chú: Sơ đồ được xây dựng trên công thức đơn giản S2 = K – Ka


 
Chi phí năng lượng cho nghiền xi măng được thể hiện trên trục hoành. Tiết kiệm thực tế đạt được có thể đọc được từ trục tung như một hàm trên tỷ lệ phần trăm tăng sản lượng (khu vực dấu chấm). Điểm “a” cho thấy trường hợp của tiêu thụ năng lượng là 35 kWh/tấn và máy nghiền tăng năng suất 23%. Liều phụ gia trợ nghiền là 0.025% đã được sử dụng, với chi phí 0,69 €/kg và năng lượng tiêu thụ là 0,049 €/kWh. Những thông số ở dòng cuối cùng có thể thích ứng với các trường hợp riêng.

8.2 Những ưu điểm khác

Cần phải lưu ý rằng, với ngoại lệ duy nhất là tiết kiệm năng lượng luôn luôn được quan tâm, những ưu điểm khác phụ thuộc vào điều kiện hoạt động và chỉ có thể kiểm chứng theo thời gian.

8.2.1 Ưu điểm năng suất nghiền

- Sản lượng tăng dẫn đến tổng doanh thu tăng.

- Khả năng nghiền trong thời gian nghiền rẻ hơn (thời gian thấp điểm). Điều này cho phép giảm chi phí năng lượng trung bình.

- Quản lý tốt hơn khi nhu cầu xi măng cao, nhờ vào tăng khả năng sản xuất. Trong trường hợp này, phụ gia trở thành một công cụ sản xuất linh hoạt và không phải đầu tư cơ sở hạ tầng.

8.2.2 Ưu điểm chất lượng

- Cải thiện chất lượng xi măng, với khả năng bán hàng tốt hơn và cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.

- Có khả năng sản xuất cùng loại xi măng, với tiết kiệm clinker nghiền. Kết quả là tiết kiệm chi phí sản xuất.

8.2.3 Ưu điểm bảo trì

- Với sản lượng cao hơn nhiều thời gian để dành cho bảo dưỡng thường xuyên, giảm sửa chữa khẩn cấp mà thường khá đắt tiền.

- Độ linh động bột xi măng nghiền tốt hơn trong khi vận chuyển, chứa silo và trong quá trình nạp/xả xe téc.
(Còn nữa)
 
Quỳnh Trang (Theo TTKHKT Xi măng)

 

Share |

Các tin khác:

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P3) ()

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P2) ()

Hiệu quả của phụ gia trợ nghiền trong công nghiệp xi măng (P1) ()

Các thông số clinker và tỷ lệ phần trăm alite (P2) ()

Nhiên liệu mới trong sản xuất xi măng từ công nghệ xử lý chất thải rắn ()

Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mịn phối liệu và Hệ số bão hòa vôi đến khả năng nghiền clinker (P3) ()

Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mịn phối liệu và Hệ số bão hòa vôi đến khả năng nghiền clinker (P2) ()

Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mịn phối liệu và Hệ số bão hòa vôi đến khả năng nghiền clinker(P1) ()

Hiểu biết toàn diện về phụ gia trợ nghiền (P8) ()

Hiểu biết toàn diện về phụ gia trợ nghiền (P7) ()

Hà Nội

23°C

Đà Nẵng

30°C

TP.HCM

25°C

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Lạng Sơn

1.000đ/tấn

900

Cosevco 11

1.000đ/tấn

1.100

Phú Thọ

1.000đ/tấn

950

Tuyên Quang

1.000đ/tấn

1.090

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.400

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Cao Ngạn

1.000đ/tấn

950

Tuyên Quang

1.000đ/tấn

1.130

Hạ Long

1.000đ/tấn

1.360

Thăng Long

1.000đ/tấn

1.350

Cẩm Phả

1.000đ/tấn

1.300

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Tỷ giá

Giá vàng

Tỷ giá hối đoái
Mã ngoại tệ C.Khoản
Giá Vàng tại Việt Nam
Chủng loại Mua vào Bán ra
Đơn vị: VND    Nguồn trích dẫn: Sacombank