Kinh nghiệm vận hành

Quy trình vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống vòi đốt lò

(02/11/2012 11:41:57 AM) Vừa qua, Ban Biên tập ximang.vn nhận được email của một số độc giả từ các nhà máy xi măng trong cả nước hỏi về Quy trình vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống vòi đốt lò. Sau một thời gian thu thập tài liệu và tham khảo kinh nghiệm vận hành của các chuyên gia, Ban biên tập ximang.vn sẽ cung cấp một cách sơ lược một số Quy trình vận hành (QTVH) sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống vòi đốt lò để độc giả tham khảo.

1. Mục đích.

- Thực hiện các công việc kiểm tra, chuẩn bị, chạy thử và vận hành vòi đốt Lò tại chỗ.
- Kiểm tra và giám sát trong quá trình vận hành.
- Làm tài liệu đào tạo cán bộ, công nhân vận hành công đoạn Lò nung.

2. Phạm vi áp dụng

- Áp dụng cho vận hành cụm vòi đốt Lò tại chỗ.
- Ngoài ra, hướng dẫn này còn được bổ xung chi tiết bởi các hướng dẫn về lắp đặt và bảo dưỡng của vòi đốt Lò. 
  

3. Chú giải

- QTPXLN. Quy trình phân xưởng Lò nung
- LC. Local control - Điều khiển tại chỗ.
- ĐKTT. Điều khiển trung tâm.

4. Tài liệu tham khảo

- Instructions on NC – 7 four – channel Kiln burner NCR350B – SM
- Instructions carriage for Kiln burner NCR 165 - SM
- Rotary Kiln Plant.

5. Nội dung

5.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động.



- Vòi đốt bao gồm. ( Theo hình 1 và hình 2 sách hướng dẫn NC – 7 four – channel Kiln burner NCR350B – SM)

1. Ống trung tâm
2. Ống kết nối khí trung tâm
3. Ống khí
4. Van bướm hiệu chỉnh
5. Ống khí vòng trong    6. Đồng hồ áp suất
7. Ống vận chuyển than
8. Ống khí vòng ngoài
9.  Lỗ kiểm tra.
10. Phần cách nhiệt    11 Cánh tạo gió xoáy
12 Vòi đốt 4 kênh dẫn
13 Xe dịch chuyển
14 Đường ray
15 Vòi phun dầu

- Hệ thống dịch chuyển vòi đốt.

1.    Giá treo phía trước
2.    Bánh xe lớn
3.    Giảm tốc
4.    Hộp bánh răng  
5.    Khung

6.    Giá treo phía sau
7.    Bánh xe  nhỏ
8.    Vít điều chỉnh   
9.    Bánh quay

10.    Kích

11.    bánh xe nhỏ
12.    Tay cầm(quai)

Vòi đốt lò NC – 7 bao gồm bốn kênh dẫn chính.

Kênh 1. Là kênh dẫn gió đốt trung tâm, tại đầu phun có tấm phân phối khí có các lỗ tròn đều nhau.

Kênh 2. Là kênh dẫn gió xoáy vòng trong có một cánh tạo gió xoáy tại đầu ra của vòi phun.

Kênh 3. Là kênh phun than.

Kênh 4. Là kênh dẫn gió vòng ngoài tại đầu phun có tấm phân phối khí.

Vòi phun dầu để đánh lửa được dẫn ở ống trung tâm (1).

Gió sơ cấp được chia làm 03 loại lưu lượng dẫn trên 03 kênh vòng ngoài, vòng trong và ống trung tâm, kênh vận chuyển than ở giữa 02 kênh gió trong và ngoài, Than phun được trộn hoàn toàn với gió sơ cấp và thứ cấp để đốt. Các van bướm điều chỉnh bằng tay(4) có bộ chỉ báo đo áp xuất gió vòng trong và vòng ngoài để điều chỉnh lưu lượng gió đốt, van bi trên ống gió trung tâm để điều chỉnh lưu lượng gió trung tâm. Dầu phun áp xuất cao sẽ tạo ra dịch chuyển quay khi nó đi qua góc tiếp tuyến và buồng xoáy và phun qua các lỗ nhỏ, dưới lực ly tâm dầu sẽ được phun dưới dạng sương mù.

5.2. Quá trình hoạt động.

Quá trình tạo mù được tạo ra bằng cách đưa dầu vào với  vận tốc rất cao thông qua khe hở nhỏ giữa lỗ phun và kim phun Độ xoáy của dầu ở súng phun có ảnh hưởng rất lớn tới mức độ tạo mù, nó có ảnh hưởng tới đặc tính và vị trí của ngọn lửa trong lò.

5.2.1. Điều chỉnh ngọn lửa trong quá trình hoạt động.

5.2.1.1. Mức độ tạo mù.

Áp suất dầu càng cao thì mức độ tạo mù càng tốt. Dầu phải có độ nhớt từ 2-2.50 E.

5.2.1.2. Nhiệt toả ra bởi môi trường xung quanh

Nhiệt độ gió 2 cao hoặc nhiệt độ lớp lót của lò và của vật liệu cao thì sẽ làm cho quá trình cháy tốt hơn. Nhiệt độ gió 2 thấp hoặc nhiệt độ lớp lót của lò và của vật liệu thấp thì sẽ làm cho quá trình cháy kém đi.

5.2.1.3. Tốc độ gió qua lò.

Chiều dài của ngọn lửa tuỳ thuộc vào tốc độ gió đi qua lò. Tốc độ gió càng lớn thì ngọn lửa càng dài, tốc độ gió càng nhỏ thì ngọn lửa càng ngắn.

5.2.1.4. Khí sơ cấp.

Khí sơ cấp có ảnh hưởng rất lớn tới hình dạng ngọn lửa. Trong quá trình vận hành nên điều chỉnh tốc độ và lưu lượng khí sơ cấp hợp lý để thu được ngọn lửa như mong muốn.

5.2.1.5. Điều chỉnh lỗ phun khí.

Điều chỉnh lỗ phun khí và diện tích của nó bằng cách thay đổi cánh tạo xoáy (11)

5.2.2. Trong khi lò dừng.

Khi dừng vòi đốt thì phải cắt hết nguồn than, dầu cung cấp và vòi đốt phải được làm mát bằng gió sơ cấp. Nếu không có gió sơ cấp để làm mát vòi phun thì nó phải được rút ra ngoài.       
                       

5.3. Vận hành.

5.3.1 Đánh lửa.

 - Đánh lửa ở trạng thái bình thường. Thông thường sử dụng dầu diesel nhẹ để bắt lửa cho đốt than.
Đầu tiên đánh lửa đốt dầu. Sau khi ngọn lửa ổn định và nhiệt độ bên trong đầu ra lò đã tăng tới một vài khu vực, than chỉ có thể được phun vào lò với số lượng tăng từ từ và với khí vận chuyển thích hợp đến khi than đã bắt lửa. Khi ngọn lửa ổn định than được duy trì khoảng một vài giờ sau thì ngừng cấp dầu cho vòi đốt, lúc này cung cấp than và gió sơ cấp theo vận hành thông thường của lò

Lưu ý.

Gió vòng trong là có lợi để thu được ngọn lửa ổn định.
Gió vòng ngoài quá lớn có thể dập tắt ngọn lửa.

- Đánh lửa ở trạng thái nóng. Khi nhiệt độ lớp lót lò bên trong dải 800o - 1000o C than có thể được phun trực tiếp để lửa bắt ngay lập tức. Nếu nhiệt độ trong lò quá thấp vẫn phải sử dụng vòi phun dầu để mồi.

- Đánh lửa ở các chế độ khác. Đốt lò cũng có thể được đánh lửa bằng các chế độ khác VD. nhóm lò bằng gỗ hoặc vật liệu nhựa tẩm dầu...

5.3.2. Điều chỉnh hình dạng ngọn lửa.

Điều chỉnh hình dạng ngọn lửa có thể được thực hiện bằng cách thay đổi tỷ lệ gió vòng trong và vòng ngoài. tỷ lệ này được điều chỉnh trong dải 70% đến 30% của gió sơ cấp.

Ngọn lửa ngắn và rộng có thể đạt được bằng cách tăng gió vòng ngoài và giảm gió vòng trong tương thích tại cùng thời điểm (tức là dưới tốc độ phun cao của gió xoáy). Tốc độ phun gió xoáy được tăng bằng cách mở van bướm gió vòng trong và ngược lại tốc độ sẽ giảm.

Ngọn lửa dài và hẹp có thể điều chỉnh bằng cách tăng gió vòng ngoài và giảm gió vòng trong tương ứng cùng lúc(tức là dưới sự phun áp xuất cao của gió đồng trục). Tốc độ phun gió đồng trục sẽ được tăng bằng cách mở van bướm gió vòng ngoài và ngược lại tốc độ sẽ giảm.

Gió xoáy có lợi cho sự ổn định ngọn lửa nó không chỉ cải thiện sự đồng nhất của than và gió sơ cấp, thứ cấp mà cũng có thể đảm bảo sự đốt nhanh chóng có hiệu quả.

Điều chỉnh hình dạng ngọn lửa là không liên quan đến việc cấp than.
Điều chỉnh gió trung tâm thích hợp phải thực hiện theo hình dạng ngọn lửa.



5.3.3 Điều chỉnh vị trí vòi đốt.

Điều chỉnh vị trí vòi đốt được điều chỉnh bằng cách dịch chuyển xe goòng tiến, lùi. Điều chỉnh lên, xuống , ban đầu nới lỏng bánh quay tay (……) sau đó điều chỉnh khoảng cách lên xuống để thay đổi góc lên xuống của vòi đốt bằng kích (……) sau đó siết chặt bánh quay vào bệ đỡ sau giá treo (….). Điều chỉnh góc trái và góc phải Bằng cách điều chỉnh vít (…….) điều chỉnh 4 chiều cùng lúc có thể điều chỉnh trong dải 360 độ.

5.4 Kiểm tra và bảo trì.

Kết quả vận hành không đúng nguyên nhân lúc kiểm tra không đạt dẫn đến việc mất thời gian bảo trì và tăng chi phí sửa chữa và kéo dài thời gian dừng lò. Do vậy việc kiểm tra, bảo trì trước khi chạy phải hết sức ngiêm ngặt.

5.4.1 Kiểm tra bảo trì trong lúc vận hành bình thường.
- Kiểm tra các kết nối bích ống có đúng hay không.
- Kiểm tra van bướm điều chỉnh có vướng mắc gì không.
- Kiểm tra lớp cách nhiệt có bị dụng hay không.
- Kiểm tra hình dạng ngọn lửa xem có bất bình thường không.

5.4.2 Kiểm tra bảo trì trong khi dừng lò.

Vòi đốt lò phải được kéo ra ngoài từ kilnHood để kiểm tra và bảo trì.
-    Tháo các dụng cụ trên mỗi ống khí và thay thế sửa chữa các phần hư hại.
-    Kiểm tra và làm sạch các đường ống kết nối của đồng hồ áp xuất.
-    Kiểm tra độ đồng tâm của toàn bộ các ống đầu vòi đốt.
-    Sửa chữa cách nhiệt vòi đốt.

5.4.3 Kiểm tra bảo trì lúc dừng lò sau một thời gian chạy lâu ngày.

Nếu có sự  mất phương hướng vận hành hoặc dự đoán có sự nguy hại đến vòi đốt trong tương lai trong lúc dừng lò sau một thời gian chạy dài ngày. Nhà chế tạo khuyến cáo nên thay thế hoặc đại tu lớn để tránh tình trạng dừng sản xuất ngoài ý muốn.

- Kiểm tra và bảo trì vòi đốt dầu DO. Đầu vòi đốt lò cần phải được lồi ra từ bề mặt cuối của ống trung tâm để kiểm tra các lỗ phun dầu xem có bị biến dạng và đóng tảng không, nếu có làm sạch và sửa chữa ngay.

- Kiểm tra và bảo trì xe goòng. Lưu ý đề phòng các điểm dễ ăn mòn bởi vì thiết bị đã được cố định vị trí lâu dài.

- Thân ống bọc ngoài phải được ngâm trong dầu gia nhiệt HJ20 trước khi lắp ráp. Dầu lửa và các dung dịch khác có thể hoà tan với HJ20 là không được phép. Trong lúc lắp ráp giữ gìn bề mặt thân ống lồng làm sạch và ngăn ngừa bụi …từ  đầu vào nó không được phép hư hại bề mặt làm việc cũng như không được giảm sự phục vụ vận hành. miếng đệm được làm bằng giấy JC69-82 dầy 1mm phải được sử dụng để làm kín mặt bích của toàn bộ bánh xe và các ổ trục.

- Tay cầm (……) không được kéo ra ngoài một cách ngẫu nhiên bừa bãi.

5.5 Bôi trơn.

Toàn bộ các con lăn ổ trục, khớp nối ổ trục, cơ cấu dẫn động và các bánh xe phải được bôi trơn đầy đủ bằng mỡ …………………… và các tách dầu phải được kiểm tra thường xuyên và làm đầy. Sau khi tra dầu mỡ kiểm tra lại sự quay của thiết bị xem có đủ điều kiện đưa vào vận hành hay không.

- Danh mục bôi trơn:


6. Hồ sơ



7. Phụ lục
7.1. Phụ lục 01. Lý lịch máy PXLN -BM-01.
7.2   Phụ lục 02.  Biên bản kiểm tra- máy thiết bị   PXLN -  BM - 02.
7.2. Phụ lục 03. Sổ giao ca vận hành PXLN- BM-03.

Ximang.vn

 

Các tin khác:

Quy trình vận hành sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống ghi làm mát clinker ()

Hướng dẫn vận hành thiết bị máy đập phụ gia (thạch cao, đá đen...) ()

Hướng dẫn vận hành trạm cân định lượng nguyên liệu thô ()

Quy trình vận hành Thiết bị cẩu ngoạm cố định (Fixed Crane) ()

Quy trình vận hành Máy rút sét kiểu cầu cào (Bridge – type Scraper Reclaimer) ()

Quy trình vận hành máy nghiền liệu (nghiền đứng) ()

Quy trình vận hành máy đánh đống kho dài ()

Quy trình vận hành máy cán sét ()

Quy trình vận hành máng khí động ()

Quy trình vận hành thiết bị lọc bụi tĩnh điện ()

Hà Nội

27°C

Đà Nẵng

30°C

TP.HCM

27°C

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.500

Bỉm Sơn

1.000đ/tấn

1.380

Bút Sơn

1.000đ/tấn

1.360

Tam Điệp

1.000đ/tấn

1.350

Chinfon

1.000đ/tấn

1.350

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Nghi Sơn

1.000đ/tấn

1.430

Thăng Long

1.000đ/tấn

1.350

Vicem-HT

1.000đ/tấn

1.730

Nghi Sơn

1.000đ/tấn

1.730

Holcim

1.000đ/tấn

1.710

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Tỷ giá

Giá vàng

Tỷ giá hối đoái
Mã ngoại tệ C.Khoản
Giá Vàng tại Việt Nam
Chủng loại Mua vào Bán ra
Đơn vị: VND    Nguồn trích dẫn: Sacombank