Thông tin chuyên ngành Xi măng Việt Nam

Vôi công nghiệp

Sản xuất vôi công nghiệp trên thế giới

(12/06/2014 10:39:50 AM) Vôi là mặt hàng quan trọng và không thể thay thế đối với nhiều ngành công nghiệp như: xây dựng, thực phẩm, bột giấy và giấy, luyện kim, môi trường… Tại Việt Nam, sản xuất vôi công nghiệp đang được các nhà đầu tư quan tâm và thường được gắn với các nhà máy xi măng do ưu thế về nguồn nguyên liệu đá vôi. Để giúp độc giả có cái nhìn tổng quan về tình hình sản xuất vôi công nghiệp trên thế giới và định hướng phát triển tại Việt Nam, ximang.vn xin giới thiệu chuyên đề về lĩnh vực này.

Cùng với sự phát triển của Khoa học kỹ thuật nói chung, ngành công nghiệp vôi cũng đã phát triển từ thô sơ đến hiện đại, từ giản đơn đến phức tạp, chất lượng vôi ngày càng được nâng cao.

Những bước tiến dài

Do đặc tính của sản phẩm vôi được rất nhiều ngành công nghiệp sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho sản xuất sản phẩm như đã nêu trên do vậy ở hầu hết các nước trên thế giới đều có các dây chuyền sản xuất sản phẩm vôi để phục vụ cho các ngành sản xuất khác. Tuy theo sự phát triển công nghiệp của từng quốc gia mà đầu tư các dây chuyền sản xuất vôi theo dạng sản xuất thủ công hay dạng sản xuất công nghiệp hiện đại với hai dạng của lò nung là lò đứng và lò quay. Công nghệ sản xuất bằng lò đứng được sử dụng phổ biến hơn và chiếm đa số trong ngành sản xuất vôi hiện nay. Tại châu Âu, năm 2006 số lò vôi chỉ chiếm 7,7% tổng số lò nung vôi.

 

Dây chuyền thủy hóa vôi.


Theo thống kê năm 2006, ở 27 nước châu Âu có 46 lò quay nung vôi trong đó có 26 lò quay dài và 20 lò quay có tháp sấy trước. Các loại lò đang được sử dụng hiện nay gồm có lò quay dài và lò quay có tháp sấy trước. Các loại lò đứng đang được sử dụng hiện nay gồm có lò đứng cấp liệu hỗn hợp, lò dòng song song, lò vành khuyên và một số lò khác. Năm 2006 ở châu Âu có 551 lò đứng, trong đó có 158 lò dòng song song, 74 lò vành khuyên, 116 lò đứng cấp liệu hỗn hợp và 203 lò các loại khác. Ngoài ra còn một số lò khác, song số lượng sử dụng không phổ biến như: Lò đứng đa buồng, lò đứng đốt buồng trung tâm, lò đứng buồng đốt ngoài, lò ghi chuyển động, lò đốt nhiệt luân phiên.

Trên thế giới, các lò nung vôi thường được sử dụng với công suất 50-500 tấn/ngày, chỉ có khoảng 10% số lò có công suất thấp hơn 50 hoặc cao hơn 500 tấn/ngày. Số lượng các lò vôi ở các nước được thống kê ở trên chưa bao gồm các lò vôi tự cung tự cấp cho các nhà máy công nghiệp khác.

Tăng trưởng thiếu ổn định

Trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012 sản lượng vôi thế giới vẫn tiếp tục tăng trưởng, tuy nhiên tốc độ không cao như những giai đoạn trước, theo số liệu điều tra của Mỹ, năm 2010 sản lượng vôi trên thế giới đạt 311 triệu tấn tăng  11% so với năm 2009; năm 2011 đạt 331 triệu tấn tăng so với 2010 là 6,4%; năm 2012 đạt 340 triệu tấn tăng 2,7%. Sản lượng vôi các nước trên thế giới được thống kê trong bảng sau:

 

Chi tiết sản lượng vôi của các nước và khu vực năm 2007- 2013
 
(Đơn vị: 1.000 tấn)
 STT Các nước 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013
 I Châu Mỹ  36,01 35,9 35,87  30,05  33,7  35,1  35,46
 1 Mỹ  21  20,2  19,9  15,5  18,3  19,1  18,8
 2 Brazil  6,9  7  7,4  7,45  7,7  7,7  8,3
 3 Canada  2,41  2,2  2,07  1,6  1,9  1,9  1,96
 4 Mexico  5,7  6,5  6,5  5,5  5,8  6,4  6,4
 II Châu Âu  35,5  35,12 34,9 35,75 42,37  43,4  45,67
 1 Pháp  3,5  4  4  3,5  3,5  3,9  3,9
 2 Đức  7  7,12  7  6  6,85  7  6,67
 3 Bỉ  2,4  2,2  2,2  2  2  2  2,4
 4 Ý  4,8  6  6  6  6  6,2  6,2
 5 Ba Lan  2  2  1,9  1,95  1,8  1,8  2
 6 Rumani  2      2  2  2  2
 7 Nga  8,2  8,2  8,2  7  8  8,2  10,5
 8 Tây Ban Nha        2  2,2  2,1  1,8
 9 Thổ Nhĩ Kỳ  3,6  3,6  3,6  3,8  4,3  4,5  4,5
 10 Ucraina          4,22  4,2  4,2
 11 Anh  2  2  2  1,5  1,5  1,5  1,5
 III Châu Á  173,4  185,87  196,4  216,4  221,4  234,8  254,9
 1 Autralia  2  2  2  2  2  2  2,2
 2 Trung Quốc  160  170  180  185  190  200  220
 3 Ấn Độ        13  14  15  15
 4 Iran  2,5  2,6  2,7  2,7  2,7  2,8  2,8
 5 Nhật Bản  8,9  9,15  9,5  8,4  7,2  9  8,2
 6 Triều Tiên        3,6  3,9  3,9  5,2
 7 Việt Nam    2,12  2,2  1,7  1,6  2,1  1,5
 IV Các nước khác  23,6  26,09  28,79  16,88  13,186  18,1  16,9
 1 Nam Phi  1,6  1,59  1,59  1,38  1,286  1,4  1,5
 2 Các nước khác  22  24,5  27,2  15,5  11,9  16,7  15,4
 V Tổng cộng  268,51  282,98  295,96  299,08  310,656  331,4  352,93
 VI Tốc độ tăng trưởng    5,4%  4,6%  1,1%  3,9%  6,7%  6,5%

(Nguốn số liệu: US Geological Survey Mineral commonidity summaries của các năm)

 

Qua các số liệu trên cho thấy tính hình sản xuất và tiêu thụ vôi trên thế giới trong gia đoạn 2007 đến 2013 vẫn có sự tăng trưởng, tuy nhiên mưc tăng không ổn đỉnh, bình quân mức tăng trưởng trong 2 năm là 4,1%/năm.

 

Biểu đồ sản lượng các nước sản xuất vôi năm 2011.

 

 

Giá bán vôi bình quân giao tại nhà máy (Mỹ) giai đoạn, 2006 - 2013


(Đơn vị: USD/ tấn)

 Chủng loại  2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013
Vôi sống  78,1  84,6 89,9  102 102,7  112    
Vôi Hydrated  98,3 102,4  107,2 126,4  125  131    

 

(Nguốn số liệu: US Geological Survey Mineral commonidity summaries của các năm)
 

Giá trị xuất nhập khẩu của Mỹ giai đoạn 2008 - 2012

 

 Nội dung ĐVT  2008 2009 2010 2011 2012
     Xuất khẩu
Khối lượng  1.000 tấn  174 108 215 231  212
Giá trị  1.000 USD 27.100  18.500  36.200 40.100  360.700
     Nhập khẩu
Khối lượng 1.000 tấn  307 422 445 512  468
Giá trị  1.000 USD  39.400  53.200 61.500  69.900  68.300

 

Còn tại Việt Nam, cho đến nay, ngành sản xuất vôi tại Việt Nam hiện nay đa phần được sản xuất theo công nghệ nung thủ công và sinh ra lượng khí thải khổng lồ, gây ô nhiễm môi trường, do đó việc phát triển sản xuất vôi công nghiệp để thay thế dần các lò nung vôi thủ công là một yêu cầu bức thiết và là xu hướng tất yếu. Cũng như dự kiến quy hoạch phát triển ngành vôi dự kiến đến năm 2020 xóa bỏ 100% lò vôi thủ công gián đoạn và cho đến năm 2025 xóa bỏ hoàn toàn lò thủ công liên hoàn. Làm thế nào để phát triển ngành sản xuất vôi VN? đáp ứng nhu cầu các ngành sản xuất khác, thậm chí xuất khẩu, đảm báo yếu tố công nghệ hiện đại, bảo vệ môi trường, đang là thách thức không nhỏ đối với các nhà đầu tư và các nhà quản lý.
 
ximang.vn (TH)

 

 

Share |

Các tin khác:

Hà Nội

23°C

Đà Nẵng

24°C

TP.HCM

29°C

Bảng giá :

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Lạng Sơn

1.000đ/tấn

900

Cosevco 11

1.000đ/tấn

1.100

Phú Thọ

1.000đ/tấn

950

Tuyên Quang

1.000đ/tấn

1.090

Hoàng Thạch

1.000đ/tấn

1.400

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Cao Ngạn

1.000đ/tấn

950

Tuyên Quang

1.000đ/tấn

1.130

Hạ Long

1.000đ/tấn

1.360

Thăng Long

1.000đ/tấn

1.350

Cẩm Phả

1.000đ/tấn

1.300

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Chủng loại

ĐVT

Giá bán

Xem bảng giá chi tiết hơn

Tỷ giá

Giá vàng

Tỷ giá hối đoái
Mã ngoại tệ C.Khoản
Giá Vàng tại Việt Nam
Chủng loại Mua vào Bán ra
Đơn vị: VND    Nguồn trích dẫn: Sacombank